Thủy Tinh
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm: Sphaỉika. Hán âm: Phả lê, Phả trí ca. Cũng gọi Bạch châu. Tăng quảng bản thảo Cương Mục quyển 8 có nêu tên Thủy Tinh, cho rằng Thủy Tinh sáng trong như nước, cứng chắc như ngọc, vì thế cũng gọi là Thủy ngọc. Nhưng Tuệ lâm Âm Nghĩa thì lại cho rằng xưa dịch phả lê thành Thủy Tinh là sai, vì phả lê là loại đá quí được xếp hạng là 1 trong 7 thứ báu, nó trong suốt, sáng óng ánh, lại có nhiều màu như tía, trắng, hồng, biếc... trong đó loại có màu hồng và biếc là quí nhất. [X. Tuệ lâm Âm Nghĩa Q. 4.; Huyền Ứng Âm Nghĩa Q. 6.]. (xt. Phả Lê).