Thủy Phạn

《水飯》 shuǐ fàn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi Thủy chúc, Hàn chúc. Chỉ cho loại cơm được chế nước sôi rồi quấy đều, trông giống như cháo, nên gọi là Thủy Phạn(cơm nước). Thiền Lâm dùng loại cơm này để ăn lót lòng. [X. điều Trụ trì nhật dụng trongSắc tu Bách trượng thanh qui Q. 2.].