Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.758 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “T”: 4.322 thuật ngữ. Trang 52/87.
  • Thiên Học Sơ Chinh

    《天學初征》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Trí húc soạn.Cuối đời Minh, Thiên chúa giáo truyền vào Trung quốc. Năm Vạn lịch thứ 10 (1582), hội Da tô đếnÁo môn, lấy Lợi mã đậu (Matteo Ricci) làm trung tâm tiến hành tuyên giáo, xuất bản Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Hội

    《善會》

    Thiền sư Trung quốc sống vào đời Đường, người ở Hiện đình, Quảng châu, họ Liêu. Năm 9 tuổi, sư cạo tóc ở núi Long nha tạiĐàm châu (huyện Trường sa, tỉnh Hồ nam), năm 20 tuổi thụ giới Cụ túc. Sau đó không lâu, sư đến Gian…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Huệ

    《禪慧》

    Thiền định và trí tuệ, nương nhờ 2 pháp này thì nhiếp được tất cả hành chứng. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 266 trung) nói: Dùng thiền tuệ sâu xa để mở đường cho mọi người. [X. Chỉ quán phụ hành truyền hoằng qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Huệ Địa

    《善慧地》

    Phạm: Sàdhummatì-bhùmi. Địa thứ 9 trong 10 địa vị Bồ tát. Địa này đã được 4Vô ngại giải: Pháp vô ngại giải, Nghĩa vô ngại giải, Từ vô ngại giải và Nhạo thuyết vô ngại giải,có năng lực ở khắp 10 phương dùng 1 âm thanh diễ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Huống

    《天貺》

    : ân sủng trời ban. Như trong Thông Dịch Luận (通易論) của Nguyễn Tịch (阮籍, ?-?) nhà Ngụy thời Tam Quốc có câu: “Chiêu minh kỳ đạo, dĩ đáp thiên huống (昭明其道、以答天貺, sáng tỏ đạo ấy, để đáp ơn trời).” Hay trong bài Thành Quân P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Hữu

    《天有》

    Nghĩa là nhờ vào nhân giới, định... quá khứ mà hiện tạicảmđược quả vui cõi trời. Quả báo tồn tại, có thật nên gọi là Hữu. Một trong Thất hữu.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Hữu Chấp

    《偏有執》

    Chấp trước vạn pháp là Hữu(có thật). Theo quan điểm của Phật giáo thì chủ trương Vạn pháp là Hữu có thể chia làm 3 bậc: 1. Người thế gian nói chung cho rằng hễ vật nào có hình thể, âm thanh, lạnh nóng... có thể nương gá …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Hữu Thất Sự

    《善友七事》

    Bảy việc của người bạn lành. Tức chỉ cho 7 việc mà các Bồ tát thực hành để làm lợi lạc cho tất cả chúng sinh khi các ngài thị hiện ở thế gian. Thiện hữu là người bạn ngay thẳng, có đức hạnh. Luật Tứ phần quyển 41 có nêu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Kệ

    《禪偈》

    Những câu kệ tụng do các thiện tri thức trong Thiền môn làm ra để chỉ bày phương pháp và cảnh giới tọa thiền. Thiền nguyên chư thuyên tập đô tự quyển thượng, phần 1 (Đại 48, 399 hạ) nói: Giáo là do chư Phật và Bồ tát để …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Khách

    《禪客》

    I. Thiền Khách. Chỉ cho người tham thiền, nhưng không phải chỉ giới hạn ở Thiền tăng, mà cũng bao gồm cả những người tại gia tu hành tham thiền. Lâm tế lục (Đại 47, 506 thượng) ghi: Sư hỏi: Lão hòa thượng ngủ đấy à? - Ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Khải

    《天啓》

    Phạm:Zruti. Trời mở bày. Tiếng dùng của Bà la môn ở Ấn độ, vốn có nghĩa là nghe, về sau triển khai thành nghĩa sự mở bày của thần. Bà la môn giáo cho rằng kinh Phệ đà là Thánh nhân được thần mở bày mà tụng ra, cho nên là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Khâm

    《禪襟》

    Từ tự xưng của thiền tăng, nghĩa là người mặc áo nhà Thiền. Ngoài ra, từ ngữ này cũng chỉ cho chúng tăng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Khẩu

    《天口》

    Miệng của trời. Chỉ cho lửa. Bà la môn ở Ấn độ đời xưa cho lửa là miệng của trời, lửa đốt các vật cúng tế, mùi thơm bay lên, do đó mà chư thiên được ăn. Đây chính là nguồn gốc của pháp tu Hộ ma cúng trong Mật giáo. Trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Không

    《偏空》

    Cũng gọi Thiên chân, Đơn không, Thiên chân không lí. Chỉ cholíKhông của Tiểu thừa, vì lí Không thiên về bên Không nên gọi là Thiên không. Thiên thai tứ giáo nghi (Đại 46, 778 thượng) nói:Ba thừa của giáo này nhân giống n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Kiên

    《善堅》

    Cao tăng Trung quốc thuộc tông Lâm tế sống vào đờiMinh, ngườiởCôn minh, tỉnh Vân nam, họ Đinh, tự là Cổ đình. Năm 11 tuổi, sư xuất gia ở chùa Ngũ hoa, pháp danh là Thiện hiền. Đầu tiên, sư đến Kim lăng tham yết ngài Vô t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Kiến Luật Tì Sa Sa

    《善見律毗娑沙》

    Pàli:Samantapàsàdikà. Cũng gọi Thiện kiến luận, Tì bà sa luật. Luật, 18 quyển, do ngài Tăng già bạt đà la dịch vào đời Nam Tề, được thu vào Đại chính tạng tập 24. Sách này là 1 trong 5 bộ luận của luật bộ Tiểu thừa, nội …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Kiến Thành

    《善見城》

    Cũng gọi Hỉ kiến thành, Thiên đế thích thành. Chỉ chocungthành ở chính giữa cõi trời Đao lợi trên đỉnh núi Tu di, là nơi cư trú của trời Đế thích. Cứ theo luận Đại tì ba sa quyển 133 và luận Câu xá quyển 11 thì 4 mặt thà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Kiến Thiên

    《善見天》

    Thiện kiến, Phạm: Sudarzana. Pàli:Sudassana. Hán âm: Tu đề xá na, Tu đà thi ni, Tu đạt lê xá na, Tu đà thi. Cũng gọi Đại thiện kiến thiên, Thiện hảo kiến thiên, Thiện quán thiên, Khoái kiến thiên, Diệu kiến thiên. Một tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên La Quốc

    《天羅國》

    Thiên la, Phạm: Devala. Hán âm: Đề bà la. Đất nước của vua Ban túc. Cứ theo phẩm Hộ quốc trong kinh Nhân vương do ngài Cưu ma la thập dịch thì chân (túc) của nhà vua Ban túc bị loang lổ(ban), cho nên khi ông còn là Thái …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Lai

    《善來》

    I. Thiên Lai. Phạm:Svàgata. Pàli:Sàgata. Hán âm: Sa kiệt đà, Sa yết đa, Sa bà yết đa. Lời khách sáo mà các vị tỉ khưu ở Ấn độ dùng để đón khách đến, có nghĩa là: Thật quí hóa ông đã đến!. ĐiềuKhách cựu tương ngộ trong Na…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Lâm

    《禪林》

    : tên gọi khác của Thiền Viện (禪院), Thiền Tự (禪寺), Tùng Lâm (叢林); là đạo tràng chuyên tu tập Thiền pháp, là nơi học đồ, đồng đạo ở khắp nơi tập trung về, cùng nhau khích lệ, tinh tấn học đạo. Như trong bài Thiểm Châu Hoằ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiền Lâm Bảo Huấn

    《禪林寳訓》

    Zenrinhōkun: 2 quyển, do Tịnh Thiện (淨善) nhà Tống thâu tập, san hành vào năm thứ 11 (1378) niên hiệu Hồng Võ (洪武). Ban đầu nó có tên gọi là Thiền Môn Bảo Huấn (禪門寳訓) và chẳng biết khi nào sau đó được đổi thành Thiền Lâm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiền Lâm Loại Tụ

    《禪林類聚》

    Ngữ lục, 20 quyển, do các ngài Đạo thái, Trí cảnh biên tập vào đời Nguyên được thu vàoVạn tụctạng tập 117. Sách này căn cứ vào các ngữ lục của chư Tổ, Truyền đăng lục... thu chép những cơ duyên ngữ yếu của các Thiền sư m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Lâm Tăng Bảo Truyện

    《禪林僧寶傳》

    Gọi tắt: Tăng bảo truyện. Truyện kí, 30 quyển, do ngài Tuệ hồng Giác phạm (1071-1128) soạn vào đời Tống, được thu vào Vạn tục tạng tập 137.Sách này ghi chép truyện kí của 81 vị Thiền tăng đờiĐường và Tống. Cứ theo bài tự…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Lâm Tự

    《禪林寺》

    Zenrin-ji: ngôi tự viện của Tào Động Tông; hiện tọa lạc tại Ichinomiya-shi (一宮市), Aichi-ken (愛知縣). Vào năm 970 (Thiên Lộc [天祿] nguyên niên), để hồi hướng công đức cầu nguyện siêu độ cho Đằng Nguyên Thật Lại (藤原實賴, Fujiwa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiền Lâm Tượng Khí Tiên

    《禪林象器箋》

    Cũng gọi Thiền tông từ điển thiền lâm tượng khí tiên. Tác phẩm, 20 quyển, mục lục 1 quyển, do ngài Vô trước Đạo trung (1653-1744) người Nhật bản soạn, ấn hành vào năm 1741. Nội dung sách này sưu tập các dụng ngữ liên qua…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Lân Quốc Bảo Kí

    《善鄰國寶記》

    Tác phẩm, 3 quyển, do vị tăng tông Lâm tế Nhật bản là Thụy khê Chu phụng soạn. Nội dung sách này sưu tập các kí sự và văn thư qua lại giữa Trung quốc, Hàn quốc và Nhật bản từ khi 3 nước bắt đầu giao thông với nhau cho đế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Lễ

    《禪禮》

    Từ gọi chung tọa thiền và lễ sám. Hành giả Thiền tông nương vào tọa thiền và lễ bái Tam bảo để sám hối tội chướng. Chương Thích chí siêu trong Tục cao tăng truyện quyển 20 (Đại 50, 592 thượng) ghi: Chúng tăng thâm cảm lờ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Loan

    《善鸞》

    Zenran, ?-1286 [1296]: vị Tăng của Chơn Tông, sống vào khoảng giữa và cuối thời kỳ Liêm Thương, vị Tổ đời thứ 2 của Hào Nhiếp Tự (毫攝寺) thuộc Phái Xuất Vân Tự (出雲寺派); húy là Thiện Loan (善鸞), thông xưng là Cung Nội Khanh (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Lợi Hưu

    《千利休》

    Sen-no-Rikyū, 1522-1591: vị tổ khai sáng ra Trà Đạo Nhật Bản, sống vào khoảng giữa hai thời đại Chiến Quốc (戰國, Sengoku) và An Thổ Đào Sơn (安土桃山, Azuchimomoyama), húy là Tông Dị (宗易), hiệu Lợi Hưu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Long

    《天龍》

    Tenryū, ?-?: vị Thiền tăng sống dưới thời nhà Đường, người vùng Hàng Châu (杭州, Tỉnh Triết Giang). Ông kế thừa dòng pháp của Đại Mai Pháp Thường (大梅法常), môn hạ của Mã Tổ. Khi có ai hỏi điều gì ông thường hay đưa một ngón …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Long Bát Bộ

    《天龍八部》

    Cũng gọi Bát bộ chúng. Chỉ cho 8 bộ trời, rồng. Đó là: Thiên (Phạm:Deva), Long (Phạm:Nàga), Dạ xoa (Phạm:Yakwa), A tu la (Phạm: Asura), Ca lâu la (Phạm:Garuđa), Càn thát bà (Phạm: Gandharva), Khẩn na la (Phạm: Kiônara), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Long Dạ Xoa

    《天龍夜叉》

    Chỉ cho chư thiên,long thần,dạ xoa, là 3 bộ trong 8 bộ chúng. Trong đó,dạ xoa là loài quỉ ở hư không, hoặc ở trên mặt đất, dùng uy thế não hại người, hoặc giữ gìn chính pháp.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Long Sơn

    《天龍山》

    Núi ở phía tây huyện Thái nguyên, tỉnh Sơn tây, Trung quốc. Núi này và núi Hưởng đường đều là đại biểu cho văn hóa Phật giáo Bắc Tề, nổi tiếng về các chùa Hang đá. Từ các chùa do vua Văn tuyên và vua Toàn cảnh hang đá nú…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Long Tự

    《天龍寺》

    Tenryu-ji: ngôi chùa trung tâm của Phái Thiên Long Tự (天龍寺派) thuộc Lâm Tế Tông, ngôi Thiền Tự được xây dựng vào đời đại Nam Bắc Triều, tọa lạc tại số 68 Sagatennōjisusukinobabachō (嵯峨天龍寺芒ノ馬場町), Ukyō-ku (右京区), Kyoto-shi (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Luân

    《天倫》

    : (1) Đạo lý tự nhiên. (2) Chỉ mối quan hệ thân thiết của cha con, anh em; cho nên có thuật ngữ “thiên luân chi lạc (天倫之樂)” được dùng để chỉ niềm lạc thú của gia đình, sự đoàn tụ của mọi người trong nhà. Như trong bài Xu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiện Luật Nghi

    《善律儀》

    Cũng gọi Luật nghi (Phạm: Saôvara), Thiện giới. Đối lại:Ác luật nghi. Luật nghi thiện. Luật nghi, chỉ cho nghi thức giới luật. Thiện luật nghi chỉ cho Vô biểu sắc mà người thụ giới có được, có công năng ngăn dứt điều sai…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiển Lược Thâm Bí

    《淺略深秘》

    Gọi đủ: Thiển lược thích thâm bí thích. Nhóm từ gọi chung cho Thiển lược(cạn cợt, sơ lược) và Thâm bí(sâu xa, kín đáo) 1 trong 16 huyền môn. Mật giáo giải thích nghĩa của văn kinh chia làm 2 môn: 1. Thiển lược thích: Giả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Lưu

    《禪流》

    : những người tu tập Thiền Tông, hay nói chung là tu sĩ Phật Giáo. Nam Thạch Văn Tú Thiền Sư Ngữ Lục (南石文琇禪師語錄, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 71, No. 1422) quyển 4, bài Tặng Hổ Kheo Hỷ Tạng Chủ (贈虎丘喜藏主), có đoạn: “Tỳ Lô các hạ quỷ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Ma Ba Tuần

    《天魔波旬》

    Thiên ma chỉ choma vương ở tầng trời thứ 6(Tha hóa tự tại thiên) thuộc cõi Dục, tên là Ba tuần, thường nhiễu loạn việc tu hành của đức Thích tôn. Bởi vì chư Phật ra đời thường có ma chướng đồng thời gây khó khăn cho việc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Ma Ngoại Đạo

    《天魔外道》

    Chỉ chothiên ma và ngoại đạo, thường phá hại Phật đạo. Kinh Phạm võng quyển thượng (Đại 24, 1002 hạ) nói: Thiên ma ngoại đạo, xem nhau như cha mẹ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Mặc Chiếu

    《黙照禪》

    : đương thời có từ gọi là Mặc Chiếu Tà Sư (黙照邪師) hay Mặc Chiếu Tà Thiền (黙照邪禪) mà Đại Huệ Tông Cảo (大慧宗杲) dùng để phê phán khuynh hướng đang hiện hành trong Thiền Tông. Đây chính là ngôn từ nhằm phê phán những người khôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiền Môn

    《禪門》

    : có nhiều nghĩa khác nhau. (1) Pháp môn Thiền định. (2) Thuộc vào Định Học (定學) trong Tam Học (三學), cũng chỉ Thiền Định Ba La Mật (s: dhyāna-pāramitā, p: jhāna-pāramitā, 禪定波羅蜜) trong Lục Độ (s: ṣaḍ-pāramitā, ṣaṭ-pāramit…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiền Môn Bảo Tạng Lục

    《禪門寶藏錄》

    Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Thiên sách người Triều tiên soạn vào khoảng năm Chí nguyên 30 (1293) đời vua Thế tổ nhà Nguyên. Năm Gia tĩnh 11 (1532) đời vua Thế tông nhà Minh, sách này được ấn hành chung với Thiền môn cương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Môn Bí Yếu Quyết

    《禪門秘要訣》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Vĩnh gia Huyền giác (?-713) soạn vào đời Đường. Nội dung giống với Chứng đạo ca cũng của ngài Huyền giác; như vậy; có lẽ Thiền môn bí yếu quyết là bản phác họacủa Chứng đạo ca? Thuyết Tây thiên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Môn Chư Tổ Sư Kệ Tụng

    《禪門諸祖師偈頌》

    Tác phẩm, 4 quyển, do các vị Tử thăng và Như hựu biên soạn vào đời Tống, được thu vào Vạn tục tạng tập 16. Nội dung sách này thu chép các bài kệ truyền pháp của chư Tổ như: Tín tâm minh, Huyền trung minh, Tuyết tử ngâm, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Môn Cửu Sơn

    《禪門九山》

    Cũng gọi Thiền tông cửu sơn, Cửu sơn môn, Cửu sơn thiền môn. Chỉ cho 9 phái Thiền của nước Triều tiên. Vào cuối thời đại Tân la ở Triều tiên, có 9 vị tăng lần lượt đến Trung quốc học đạo, sau khi về nước, sáng lập 9 ngôi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Môn Đoán Luyện Thuyết

    《禪門鍛煉說》

    Cũng gọi Thiền lâm đoán luyện thuyết, Đoán luyện thuyết thập tam thiên. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Hối sơn Giới hiển soạn vào đời Minh, ấn hành vào năm Đồng trị 11 (1872) đời Thanh, được thu vào Vạn tục tạng tập 112. Ngà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Môn Nhật Tụng

    《禪門日誦》

    Tác phẩm, 2 quyển, tác giả cũng như niên đại ấn hành lần đầu tiên đều không rõ. Chỉ được biết có các bản in vào năm Đạo quang 14 (1834) đời Thanh, bản của chùa Dũng tuyền, Cổ sơn, tỉnh Phúc kiến in vào năm Quang tự 12 (1…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Môn Niêm Tụng Tập

    《禪門拈頌集》

    Tác phẩm, 30 quyển, do 2 ngài Tuệ trạm và Chân huấn người Cao li biên tập, là sách tập đại thành các ngữ cú cơ duyên, niệm tụng của Thiền gia trong khoảng thời gian từ đức Thích tôn về sau cho đến các Đại sư đời Đường, T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển