Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Thiết Võng Địa Ngục
《鐵網地獄》
Địa ngục lưới sắt. Tức địa ngục trong đó tội nhân bị trừng phạt bằng cách bắt nằm trên lưới sắt nóng, là nơi mà những chúng sinh giả dối, tàtâm dua nịnh, dùng thuật yêu mị mê hoặc người đời thì sau khi chết phải đọa vào.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiết Xí Công Đức
《設厠功德》
Công đức làm nhà xí cho người ta dùng. Theo kinh Phân biệt nghiệp báo lược thì xây dựng nhà xí, quét dọn các thứ dơ bẩn khiến thân tâm thường thanh tịnh, nhờ đó xa lìa các cấu nhiễm, rốt ráo được an vui. Kinh Phúc điền n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiêu Chỉ
《燒指》
Cũng gọi Nhiên chỉ. Đốt ngón tay, bày tỏ lòng tín ngưỡng chân thành. Trong Phật giáo có việc dùng thân thể để phát đại nguyện cứu khổ cứu nạn cho dân hoặc để cúng dường Phật. Thiêu chỉ chính là thuộc loại này, gọi là Thi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiểu Dục Tri Túc
《少欲知足》
Cũng gọi Hỉ túc thiểu dục, Vô dục tri túc.Ít muốn biết đủ. Chỉ cho sự tiết chế vật dục. Nghĩa là giảm thiểu dục vọng và biết thỏa mãn với những gì mình đã có. Nếu giải thích từng vế thì Thiểu dục (Phạm: Alpeccha) là đối …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiêu Hương
《燒香》
Phạm,Pàli:Dhùpana. Cũng gọi Niệm hương, Niệp hương, Phần hương, Chú hương. Đốt hương. Tức là đốt các loại hương trước tượng chư Phật, Bồ tát, Tổ sư. Ban đầu, ở Ấn độ, vì khí hậu rất nóng bức nên dân chúng đều thoa hương …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiêu Hương Thị Giả
《燒香侍者》
Cũng gọi Thị hương. Thị giả phụ trách việc cầm hộp hương và thiêu hương, 1 trong 5 thị giả. Trong Thiền lâm, Thiêu hương thị giả có nhiệm vụ cầm hộp hương và đốt hương hành lễ trong pháp hội. Vị này còn kiêm cảviệc ghi c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiếu Khang
《少康》
Cao tăng Trung quốc thuộc tông Tịnh độ, sống vào đời Đường, Tổ thứ 5 tông Tịnh độ, người ở núi Tiên đô tại Tấn vân (Chiết Giang), họ Chu. Sư xuất gia năm 7 tuổi, 15 tuổi thụ giới ở chùa Gia tường tại Việt châu, đọc nhiều…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiếu Lâm Vô Khổng Địch
《少林無孔笛》
Gọi đủ:Đông dương Hòa thượng thiếu lâm vô khổng định. Cũng gọi Đông dương Hòa thượng ngữ lục.Ngữ lục, 6 quyển, do ngài Đông dương Anh triều (1428- 1540) thuộc tông Lâm tế Nhật bản soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 81…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiệu Long
《紹隆》
I. Thiệu Long. Thừa kế chính pháp và làm cho chính pháp phát huy rực rỡ. Như Thiệu long Tam bảo, nghĩa là kế thừa Tam bảo Phật, Pháp, Tăng và làm cho Tam bảo hưng thịnh. [X.phẩm Phật quốc kinh Duy ma]. II. Thiệu Long (10…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiểu Quang Thiên
《少光天》
Thiểu quang, Phạm: Parìttàbha. Hán âm: Ba lật a bà, Ba lợi đáp, Ba lê đà. Cũng gọi Thiểu diệu thiên, Thiểu phạm thiên, Thủy hành thiên. Một trong 18 tầng trời thuộc cõi Sắc, tức chỉ cho tầng trời thứ nhất trong Nhị thiền…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiểu Tài Quỷ
《少財鬼》
Quỉ ít của. Tên của 1 trong 3 loại quỉ đói nói trong luận A tì đạt ma thuận chính lí. Vì loại quỉ này chỉ có được chút ít thức ăn, cho nên gọi là Thiểu tài quỉ; lại được chia làm 3 loại là Châm mao, Xú mao và Anh.1. Châm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiểu Tại Thuộc Vô
《少在屬無》
Cũng gọi Thiểu thị thuộc vô. Ít thuộc về không. Nghĩa là vì số lượng quá ít nên xem như không có. Tức đứng về phương diện phần nhiều mà bàn về đại thể. Như luận Câu xá quyển 22 nói: Đem một ít đậu xanh đổ vào trong đống …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiếu Thất Sơn
《少室山》
Cũng gọi Quí thất sơn, Phụ thử sơn, Ngự trại sơn, Ngự tái sơn. Núi nằm về phía tây bắc huyện Đăng phong, tỉnh Hà nam, Trung quốc, là ngọn phía tây của Tung sơn, đối diện với núi Thái thất, nhưng nhỏ hơn. Núi cao 2752m, d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiểu Thiện Căn
《少善根》
Phạm: Avaramàtraka-kuzalamùla. Cũng gọi Thiểu thiện. Nghĩa là căn lành ít ỏi, mỏnh manh. Tức chỉ cho các điều thiện khác ngoài việc niệm Phật. Theo kinh A di đà thì từ 1 ngày cho đến 7 ngày niệm danh hiệu của đức Phật A …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiểu Thủy Ngư
《少水魚》
Cũng gọi Tiểu thủy ngư. Cá ít nước. Nghĩa là con cá sống ở nơi chỉ còn chút ít nước, chưa biết chết lúc nào. Nhóm từ này được dùng để ví dụ sự vô thường nhanh chóng của kiếp người. Phẩm Vô thường trong kinh Pháp cú quyển…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiểu Tịnh Thiên
《少淨天》
Thiểu tịnh, Phạm:Parìttazubhadeva. Hán âm: Ba lật đa thủ bà, Ba lợi đa thủ, Ba lật tu ha. Cũng gọi Ước tịnh thiên. Một trong 18 tầng trời thuộccõi Sắc, chỉ cho tầng trời thứ nhất của Đệ tam thiền thiên. Trong tầng trời n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thỉnh Chiết
《請折》
Thỉnh nghĩa là nhận thức ăn; Chiết nghĩa là xả bỏ. Tức khi nhận thức ăn, đòi được nhiều hơn định lượng, đồngthời đổ bỏ thức ăn thừa thãi(quá lượng). Nhập chúng tu tri (Vạn tục 111, 475 thượng) nói: Tùy theo sức ăn của mì…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thỉnh Chủ Táng
《請主喪》
Mời người làm chủ tang. Trong tùng lâm, khi có vị tăng thị tịch, thường thỉnh bậc Đạo sư hoặc vị lão thành có đức làm chủ lễ tang, gọi làThỉnh chủ tang. Điều Thỉnh chủ tang trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 3 (Đại…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thỉnh Chức
《請職》
Chỉ cho việc mời nhân sự và sắp xếp, phân phối các chức vụ trong Thiền viện tùng lâm. Thông thường cử hành 2 lần trong năm vào 2 đầu kì là ngày 16 tháng giêng và 16 tháng 7 âm lịch. Theo các chức vụ được đặt ra trong tùn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thính Chúng
《聽衆》
Đại chúng nghe thuyết pháp. Theo Pháp hoa văn cú quyển 2 hạ thì trong hội thuyết pháp của đức Phật, thính chúng được chia làm 4 loại là Phát khởi chúng, Đương cơ chúng,Ảnh hưởng chúng và Kết duyên chúng. Còn về loại ngườ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thỉnh Chuyển Pháp Luân
《請轉法輪》
Thỉnh quay bánh xe pháp, nguyện thứ 6 trong 10 đại nguyện của bồ tát Phổ hiền. Tức chỉ cho nguyện khuyến thỉnh chư Phật thuyết pháp. Nghĩa là bồ tát Phổ hiền dùng các phương tiện của 3 nghiệp thân, khẩu, ý, ân cần khuyến…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thỉnh Giả
《請假》
Cũng gọi Thỉnh hạ, Tạm giả, Tạm hạ. Giả là mượn ngày làm việc chung để lo việc riêng; Thỉnh giả nghĩa là tạm thời được phép ra ngoài làm việc riêng. Sau thỉnh giả, trở về Tăng đường, gọi là Tham giả, Tham hạ. Theo qui đị…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thịnh Giả Tất Suy
《盛者必推》
Đồng nghĩa: Sinh giả tất diệt. Có thịnh thì chắc chắn có suy. Nghĩa là kẻ có thế lực cường thịnh thì tất sẽ có ngày suy vong, đó là qui luật vô thường, không ai tránh khỏi, là chân lí của Phật giáo về cuộc đời. [X. phẩm …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thính Giáo
《聽教》
I. Thính Giáo. Nghe giáo pháp. II. Thính Giáo. Đối lại: Chế giáo. Luật sư Đạo tuyên y cứ vào tạng Luật mà lập ra thuyết Chế giáo và Thính giáo, cho rằng pháp do đức Phật theo lí mà chế định, gọi là Chế giáo; còn pháp tùy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thỉnh Giới Sư
《請戒師》
Thỉnh Giới sư vào đạo tràng truyền trao giới pháp. Phép lễ thỉnhGiới sư như sau: Vị Duy na đến Phưong trượng, trải tọa cụ, lễ 3 lễ thỉnh Giới sư, Giới sư không lễ đáp lại; xong rồi, vị Duy na lại dẫn thỉnh, sau khi đánh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thỉnh Khách Thị Giả
《請客侍者》
Chỉ cho chức vụ phụ trách việc tiếp đãi tân khách, 1 trong 5 vị Thị giả phụ tá Trụ trì trong Thiền lâm, 1 trong 3 Thị giả lớn trong sơn môn. Điều Tây tự đầu thủ trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 4 (Đại 48, 1131 hạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thính Khiếu
《聽叫》
Cũng gọi Thính hô. Chỉ cho chức vị hầu cạnh vị Trụ trì, nghe lời gọi, làm theo sự sai bảo và truyền đạt mệnh lệnh của vị Trụ trì đến các liêu phòng. [X.điều Bản trướng thức trong Sắc tu Bách trượng thanh qui Q.7; môn Chứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thính Kinh Lâu
《聽經樓》
Lầu nghe kinh, do vua Thành tổ nhà Minh xây dựng. Sau cuộc biến loạn Tĩnh nan, vua Thành tổ dạy dân hướng thiện bằng cách xây dựng Thính kinh lâu ở các ngã tư đại lộ trong đô thành, hằng đêm, thỉnh các vị tăng lên lầu tụ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thỉnh Lai Mục Lục
《請來目錄》
Cũng gọi Tương lai mục lục, Tương lai lục, Thỉnh lai lục. Loại mục lục này chuyên biên tập danh mục của các kinh luật luận, chương sớ, pháp cụ... do các bậc cao tăng đến nước ngoài cầu pháp thỉnh về. Thỉnh lai nghĩa là t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thính Pháp Ngũ Bất Tác Di Ý
《聽法五不作异意》
Khi nghe pháp không nên khởi 5 ý khác. Cứ theo luận Du già sư địa quyển 44 thì các Bồ tát khi muốn nghe pháp, đối với vị pháp sư thuyết pháp, không nên sinh ra 5 thứ ý nghĩ khác, mà nên lắng tai nghe với tâm thuần tịnh. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thỉnh Quan Âm Kinh
《請觀音經》
Cũng gọi Thỉnh Quán thế âm kinh, Thỉnh Quán thế âm tiêu phục độc hại đà lanikinh, Thỉnh Quán thế âmbồ tát tiêu phục độc hại đà la ni kinh, Tiêu phục độc hại đà la ni kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Trúc nan đề dịch vào đời …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thỉnh Quan Âm Pháp
《請觀音法》
Cũng gọi Dương chi tịnh thủy pháp. Bí pháp y cứ theo kinh Thỉnh Quán âm mà tu để tiêu trừ tật bệnh. Khi tu pháp này phải có đủ 2 thứ là dương chi (cành dương liễu)và tịnh thủy(nước sạch); dương chi thì sinh động, dùng để…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thỉnh Thần
《請神》
Một loại nghi thức tông giáo. Tức y theo một nghi tắc nhất định, cung thỉnh thần linh giáng lâm, nghe những lời cầu xin, thăm hỏi và chúc mừng của người thỉnh. Phần nhiều nghi thức này do một vị Tế tư chuyên nghiệp chủ t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thỉnh Vũ Pháp
《請雨法》
Cũng gọi Kì vũ pháp. Khất vũ pháp. Pháp cầu mưa. Đặc biệt chỉ cho pháp tu y theo kinh Thỉnh vũ, vì thế cũng gọi là Thỉnh vũ kinh pháp. Tức là pháp tu cầu mưa cho ngũ cốc xanh tốt nói trong kinh Đại vân luân thỉnh vũ và k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thọ
《壽》
Phạm:Àyus. Đồng nghĩa với Mệnh (Phạm: Jìvita), Mệnh căn, nên cũng gọi Thọ mệnh (sự sống). Tức chỉ cho thời kì kéo dài liên tục do các hành vi(nghiệp lực)tạo tác trước kia mà sinh ra cõi đời này cho đến lúc chết, có tác d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thô Ác Uyển
《粗惡苑》
Phạm: Pàruwyaka. Cũng gọi Thô sáp viên. Một trong 4 khu vườn (vườn Chúng xa, vườn Thô ác, vườn Tạp lâm, vườn Hỉ lâm) của trời Đế thích. Cứ theo phẩm Đao lợi thiên cung trong kinh Trường a hàm quyển 20, kinh Chính pháp ni…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thổ Đan Gia Mục Thố
《土丹嘉穆錯》
Tạng: Thub-bstan-rgya-mtsho. Cũng gọi A vương la bốc tạng thổ đan gia mục thố. Tên vị Đạt lai lạt ma đời thứ 13 của Tây tạng. Sư sinh ở vùng Đạt bố lam tại đông nam Lạp tát (Lha-sa). Năm Quang tự 19 (1893), Trung quốc, A…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thổ Địa Công
《土地公》
Vị thần chuyên coi về đất đai. Đúng ra phải gọi là Phúc đức chính thần, là vị thần được Đạo giáo và dân gian Trung quốc tôn thờ. Trong thần thoại cổ đại, Thổ địa công được gọi là Xã thần, là thần quản lí 1khu vực nhỏ. Sa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thọ Giả Ngoại Đạo
《壽者外道》
Tên của 1 trong 30 loại ngoại đạo. Phàm những phái chủ trương tất cả pháp, cho đến 4 đại, cây cỏ...đều có thọ mệnh thì gọi là Thọ giả ngoại đạo. [X.phẩm Trụ tâm trong kinh Đại nhật Q.1]. (xt. Tam Thập Chủng Ngoại Đạo).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thọ Giả Tướng
《壽者相》
Phạm:Jìvasaôjĩà. Tướng của thọ mệnh. Tức tư tưởng chủ trương Cá thể (jìva) có sinh mệnh. Thông thường cho rằng cá thể tức là linh hồn hoặc chủ thể của nhân cách, nhưng nói theo lập trường tư tưởng Phật giáo, nhất là quan…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thọ Lạc
《壽樂》
Sống lâu và an vui. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 274 trung) nói: Sao chẳng giũ bụi trần, Siêng năng cầu học đạo; Để được sống lâu dài, Thọ lạc không cùng tận.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thọ Lượng
《壽量》
Sự dài ngắn của mệnh sống. Về thọ lượng của chúng sinh trong 3 cõi 6 đường thì luận Câu xá quyển 11 cho rằng, trong cõi người, người ở châu Bắc câu lô sống đến 1000 tuổi, người ở châu Tây ngưu hóa sống khoảng 500 tuổi, n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thọ Lượng Tứ Độ Kệ
《壽量四土偈》
Bài kệ nói về thọ lượng ở 4 cõi: Thường tịch quang độ, Thực báo trang nghiêm độ, Phương tiện hữu dư độ và Phàm thánh đồngcư độ. Phẩm Thọ lượng trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 34 hạ) ghi: Thường tại Linh thứu sơn Cập dư chư t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thố Mao Trần
《兔毛塵》
Phạm:Zaza-rajas. Mảy bụi đậu trên đầu lông con thỏ, tương đương với 1/7 của mảy bụi dính trên đầu sơi lông con dê. Bụi nhỏ (vi trần) là yếu tố cấu thành vật chất, mảy bụi cực nhỏ (cực vi)là đơn vị nhỏ nhất, không thể chi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thọ Mệnh Vô Lượng Nguyện
《壽命無量願》
Cũng gọi Đắc thọ cửu trụ nguyện, Tự thân thọ vô hạn nguyện, Trường thọ nguyện, Thọ mệnh vô cùng an khả trắc lượng nguyện, Phật thọ vô lượng nguyện. Nguyện thứ 13 trong 48 nguyện của Phật A di đà. Khi còn làbồ tát Pháp tạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thô Ngôn
《粗言》
Cũng gọi Thô ngữ. Lời nói thô ác, hoặc chỉ cho giáo thuyết thô thiển. Trong phán giáo xưa nay có 2 thuyết là Đại thừa giáo và Tiểu thừa giáo, trong đó, Tiểu thừa giáo được gọi là Thô ngôn. Hoặc chia làm hai môn là Khuyến…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thô Nhân
《粗人》
Chỉ cho hành giả Tiểu thừa; trái lại, hành giả Đại thừa gọi là Tế nhân. Luận Đại trí độ quyển 39 (Đại 25, 345 hạ)nói:Trong pháp Thanh văn, 10 điều bất thiện là tội nghiệp, trong Ma ha diễn thấy những việc do thân, khẩu, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thọ Noãn Thức
《壽暖識》
Thọ là thọ mệnh, chỉ cho sự sống; Noãn là hơi ấm, chỉ cho nhục thể; Thức là tâm thức, chỉ cho tinh thần. Mối quan hệ giữa 3 yếu tố này, theo kinh Tạp a hàm quyển 10 và kinh Trung a hàm quyển 58 là quan hệ hỗ tưong y trì,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thổ Sa Gia Trì
《土砂加持》
Cũng gọi Gia trì thổ sa. Gia trì trong cát, 1 trong các pháp tu của Mật giáo. Tức tụng 108 biến chân ngôn Quang minh trong cát, rồi dùng để chữa bệnh thì trừ diệt được khổ não; nếu đem cát ấy rải trên xác người chết, trê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thọ Tháp
《壽塔》
Cũng gọi Thọ tàng, Thọ lăng. Chỉ cho tháp cầu nguyện sống lâu, là bia tháp xây dựng trước cho mình khi còn sống. Theo thông lệ, trên tháp có khắc chữ đỏ, để phân biệt với các bia mộ khác. Ban đầu, việc này thịnh hành tro…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển