Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Thế Tôn Sơ Sinh
《世尊初生》
Cũng gọi Thế tôn giáng đản. Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này nói về lúc đức Thế tôn mới sinh ra. Chương Vân môn trong Ngũ đăng hội nguyên quyển 15 (Vạn tục 138, 277 hạ) ghi: Lúc Thế tôn vừa sinh ra, một…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thế Tôn Thăng Toà
《世尊升座》
Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này thuật lại sự tích đức Thế tôn lên tòa, ngài Văn thù bạch chùy. Tắc 92, Bích nham lục (Đại 48, 216 trung) ghi: Một hôm, đức Thế tôn thăng tòa, ngài Văn thù gõ kiền chùy b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thế Tôn Vị Thuyết
《世尊未說》
Tên công án trong Thiền tông. Đức Thế tôn chưa nói. Nghĩa là đức Thế tôn chuyển pháp luân trong 49 năm (có thuyết nói 45 năm) nhưng thực ra Ngài chưa từng nói một lời. Kinh Lăng nghiêm quyển 3 (Đại 16, 498 hạ) ghi: Trong…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thể Trí
《體智》
Chỉ cho trí tuệ thấu suốt chân không diệu hữu. Pháp hoa huyền nghĩa quyển 3, hần đầu (Đại 33, 710 hạ) nói: Thông giáo cũng có 3 bậc, đều dùng thể trí quán xét lí 12 nhân duyên trong 3 cõi.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thế Trí Biện Thông
《世智辯聰》
Trí thông minh sắc sảo về mặt thế tục của phàm phu, 1 trong 8 nạn. Người phàm phu chỉ ham mê học tập kinh sách ngoại đạo, không có khả năng tin nhận chính pháp xuất thế, trở thành chướng nạn cho việc tin hiểu Phật đạo. C…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thế Tự Tại Vương Phật
《世自在王佛》
Thế tự tại vương, Phạm: Lokezvara= ràja hoặcLokezvara, Hán âm: Lâu di cắng la Phật. Cũng gọi Thế nhiêu vương Phật, Nhiêu vương Phật, Thế gian tựtại vương. Danh hiệu của đức Phật đã ra đời kế sau 53 đức Phật từ Phật Định …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thế Tục
《世俗》
Phạm: Saôvfti. Pàli: Sammuti. Gọi tắt: Thế,Tục. Đối lại: Thắng nghĩa. Nghĩa là thế gian thông tục, là pháp hư vọng giả lập. Thế ó nghĩa là che giấu chân lí, có thể bị hủy hoại; Tục nghĩa là xuôi theo dòng đời, thuận với …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thế Tục Đế
《世俗諦》
Phạm: Saôvftti-satyatva, Saôvfttisatya. Gọi tắt: Thế đế, Tụcđế. Đối lại: Thắng nghĩa đế. Chân lí, đạo lí thông thường của thế gian, là 1 trong 2 đế chân và tục. Vì Đệ nhất nghĩa đế là chân lí tối cao tuyệt đối, người bìn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thể Tướng
《體相》
Chỉ cho thể và tướng. Bản chất không thay đổi, làm chỗ dựa cho hiện tượng sai biệt, gọi là Thể; hiện tượng sai biệt nương vào thể mà hiện ra bên ngoài, gọi là Tướng. Thể là pháp tính có tính cách nhất, tuyệt đối, vô hạn,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thể Tướng Dụng
《體相用》
Từ ngữ được sử dụng để thuyết minh giáo nghĩa của Phật giáo, khi khảo sát về 3 phương diện bản thể(thể), hiện tượng (tướng) và tác dụng (dụng) của tự pháp. Tức là Thể đại, Tướng đại và Dụng đại nói trong luận Đại thừa kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thế Y
《世依》
Từ ngữ tôn xưng đức Phật, vì Phật là bậc mà tất cả thế gian nương tựa, nên gọi là Thế y. Kinh Đại nhật quyển 4 (Đại 18, 25 thượng) ghi: Những điều do bậc Thế y nói...
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thế Y Tứ Pháp Dụ Như Lai
《世醫四法喻如來》
Vị thầy thuốc giỏi ở thế gian biết rõ 4 phương pháp chữa bệnh, ví dụ Như lai khéo trị các bệnh hoặc nghiệp tham, sân, si của chúng sinh. Bốn phương pháp ấy là: 1. Thiện tribệnh: Biết rõ bệnh. Nghĩa là thấy thuốc giỏi ở t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thí Ba La Mật
《施波羅蜜》
Phạm:Dàna-pàramità. Cũng gọi Bố thí ba la mật, Đàn ba la mật, Đàn na ba la mật. Bố thí tiền tài, giáo pháp và sự can đảm một cách viên mãn, rốt ráo, là 1 trong 6Ba la mật, 1 trong 10Ba la mật. Thí ba la mật của Bồ tát có…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thi Bán Thi
《尸半尸》
Chỉ cho Thi chú và Bán thi chú. Tức ở Ấn độ và miền Tây vực đời xưa, người ta dùng chú thuật sai khiến tử thi đi giết người. Nếu dùng toàn bộ tử thi để giết người thì gọi là Thi chú; nếu dùng tử thi không có đầu đi giết …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thi Ca
《尸迦》
Cũng gọiTắc ca, Sa ca, Ca. Tức chữ (ska) trong 42 chữ cái Tất đàm.Kinh Quang tán bát nhã quyển 7 và kinh Đại phẩm bát nhã quyển 5 đều theo chữ đầu trong tiếng Phạm Skandha (Hán dịch là Tụ, Uẩn) mà giải thích Skanghĩa là …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thị Chân
《侍真》
Cũng gọi Thị chân thị giả. Chỉ cho vị tăng chuyên trôngcoi, giữ gìn các tháp Tổ trongtùng lâm, cũng tức chức Tháp chủ. Chân nghĩa là tranh, tượng của Tổ sư. Ngoài ra, vị tăng chuyên trách về nghi thức tống táng các bậc t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thí Chủ
《施主》
Phạm:Dàna-pati. Hán âm: Đàn việt, Đàn na bát để, Đà na bà. Cũng gọi Bố thí gia. Còn cả Phạm và án ghép chung thì gọi là Đàn việt thí chủ, Đàn na chủ, Đàn chủ.Chỉ cho những tín đồ bố thí thức ăn, áo mặc cho chúng tăng hoặ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thị Chúng
《示衆》
Cũng gọi Thùy ngữ, Thùy thị. Thiền sư khai thị(mở bày)tông yếu cho đại chúng. Phẩm Định tuệ trong Lục tổ đàn kinh (Đại 48, 352 hạ) ghi: Sư thị chúng rằng: Này thiện tri thức! Pháp môn của ta lấy định tuệ làm gốc. Trong c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thí Dụ
《譬喻》
Gọi tắt: Thí, Dụ. Nêu ra 1 sự kiện hoặc 1 sự vật có thật, 1 câu chuyện ngụ ngôn, hoặc lập 1 giả thiết để so sánh thuyết minh ngõ hầu giúp người ta dễ dàng hiểu rõ ý nghĩa nội dung của giáo pháp, gọi là Thí dụ. Thí dụ tro…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thí Dụ Bộ
《譬喻部》
Chỉ cho Kinh lượng bộ trong 18 bộ phái Tiểu thừa ở Ấn độ. Vì Bản sư của bộ này là ngài Cưu ma la đa có soạn luận Dụ man nói rộng về các thí dụ nên người đời gọi các sư thuộc bộ này là Thí dụ sư, bộ phái truyền thừa thì g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thí Dụ Kinh
《譬喻經》
Kinh, 1 quyển, do ngài Nghĩa tịnh dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 4.Kinh này là đức Phật nói cho vua Thắng quang(vua Ba tư nặc) ở thành Xá vệ nghe. Nội dung kinh thuật rằng thủa xưa có người bị voi dữ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thí Dụ Sư
《譬喻師》
Phạm:Dfwỉàntika. Cũng gọi Thí dụ luận sư, Thí dụ bộ sư, Thí dụ giả. Chỉ cho ngài Cưu ma la đa (Phạm: Kumàralàta) bản sư của kinh lượng bộ và những người thừa kế ngài. Theo Thành duy thức luận thuật kí quyển 2, phần đầu, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thi Đà Lâm
《尸陀林》
Phạm: Zìtavana. Pàli:Sìta-vana. Cũng gọi Hàn lâm, Thi đa bà na lâm, Thâm ma xá na lâm, Thi ma xa na lâm. Khu rừng rậm nằm về phía bắc thành Vương xá, nước Ma yết đà, Trung Ấn độ. Rừng này âm u lạnh lẽo, vốn là nơi dân ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thị Đàm
《示談》
Cũng gọi Tín ngưỡng tọa đàm. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Bồ tát Thí Vô Úy (Mạn đồ la Thái tạng giới) Ấn Thí Vô ÚyChỉ cho các buổi tọa đàm do Tịnh độ chân tông của Phật giáo Nhật bản tổ chức. Tức là người thuyết ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thỉ Đảm Tử
《屎擔子》
Gã gánh phân. Chỉ cho hình hài con người. Vì hình hài là vật chứa đầy phẩn giải mà con người thường đeo mang. Lâm tế lục (Đại 47, 501 trung) nói:Này Đại đức! Ông mang túi đựng bát cùng gã gánh phân(Thỉ đảm tử)đến nhà bên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thị Đạo Sa Môn
《示道沙門》
Cũng gọi Thuyết đạo sa môn. Vị sa môn nói pháp, giảng đạo cho chúng sinh nghe, 1 trong 4 loại sa môn.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thị Giả
《侍者》
Phạm,Pàli:Ante-vàsin. Chỉ cho vị tăng theo hầu bên cạnh sư phụ hoặc bậc Trưởng lão. Cứ theo kinh Đại bát Niết bàn quyển 40 (bản Bắc) thì trong 7 Phật ở đời quá khứ, đệ tử thị giả của Phật Tì bà thi tên là A thúc ca, đệ t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thị Giả Bát Pháp
《侍者八法》
Chỉ cho 8 điều kiện mà người đảm nhiệm chức vụ Thị giả trong tùng lâm phải hội đủ, được ghi trong kinh Đại bátNiết bàn quyển 40 (bản Bắc). Đó là: 1. Tín căn kiên cố: Tín căn vững chắc. 2. Kì tâm chất trực: Tâm ý ngay thẳ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thị Giả Tuần Phổ
《侍者巡鋪》
Tên công án trong Thiền tông. Thị giả và nhà trạm. Nội dung công án này thuật lại cơ duyên vấn đáp giữa Thiền sư Triệuchâu Tùng thẩm đời Đường và thị giả Văn viễn. Thiền uyển mông cầu quyển thượng (Vạn tục 148, 109 thượn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thị Giáo Lợi Hỉ
《示教利喜》
Cũng gọi Thị giáo tán hỉ, Thị giáo chiếu hỉ. Thị, giáo, lợi, hỉ là 4 việc theo thứ tự thuyếtpháp, giáo hóa của đức Phật. 1. Thị: Hiển bày, tức chỉ bày cho người ta thấy việc thiện, bất thiện, việc nào nên làm, việc nào k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thí Hành
《施行》
Thực hành bố thí tài vật cho người. Kinh Phạm chíÁt ba la diên vấn chủng tôn (Đại 1, 877 thượng) ghi: Đức Phật dạy: Trong kinh của ta lấythí hành làm gốc, bố thí cho những người làm điều lành là gieo hạt giống lớn nhất. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thị Hiện
《示現》
Phạm:Pràtihàrya. Hàm ý là hiển bày, hiển hiện. Cứ theo kinh Hoa nghiêm quyển 23 (bản dịch cũ) và luận Đại thừa a tì đạt ma tạp tập quyển 4, vì giáo hóa chúng sinh nên chư Phật vàBồ tát biến hiện ra nhiều thân hình, như 3…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thí Hộ
《施護》
s: Dānapāla, j: Shigo, khoảng thế kỷ thứ 10: vị tăng dịch kinh dưới thời nhà Tống, xuất thân Ô Chấn Nẵng Quốc (s: Udyāna, 烏塡曩國) ở miền Bắc Ấn Độ, người đời thường gọi là Hiển Giáo Đại Sư (顯敎大師), năm sanh và mất không rõ.…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thí Khai Phế
《施開廢》
Dụng ngữ gọi tắt của 3 từ: Thực thi quyền(Thi), Khai quyền hiển thực (Khai) và Phế quyền lập thực (Phế), do tông Thiên thai dùng để nói về sự hóa đạo trong một đời của đức Phật. Pháp hoa huyền nghĩa thích thêm quyển 1, p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thi Khí Đại Phạm
《尸棄大梵》
Phạm: Zikhi-brahman. Thi khí, Phạm: Zikhin. Hán dịch: Đính kế, Hỏa. Vị trời đứng đầu Sơ thiền thuộc cõi Sắc. Vị trời này tu định Hỏa quang phá trừ hoặc lậu cõi Dục, cho nên có tên là Hỏa. Phẩm Hiện tướng trong kinh Đại b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thi Khí Phật
《尸棄佛》
s: Śikhin-buddha, p: Sikhin-buddha: ý dịch là Đảnh Kế (頂髻), Trì Kế (持髻), Hữu Đảnh (有髻), vị thứ 2 trong 7 vị phật thời quá khứ. Vào thời quá khứ 31 kiếp, khi con người có tuổi thọ 70.000, vị Phật này ra đoìư trong dòng dõ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thí Kinh
《試經》
Thí kinh. Chỉ cho chế độ thi cử kinh điển được thiết lập vào đời Đường để ngăn ngừa việc tự ý xuất gia và khống chế số lượng tăng ni trong nước, tức lúc độ tăng thì người này phải đọc tụng kinh luận và trình bày nghĩa lí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thi La
《尸羅》
Phạm:Zìla. Gốc của danh từ này là từ động tựzìl (thực hành) mà ra, bao gồm các nghĩa hành vi, tập quán, tính cách, đạo đức, cung kính..., cũng chỉ cho giới hạnh trong 6 .Ba la mật do đức Phật chế định để các đệ tử giữ gì…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thi La Đạt Ma
《尸羅達摩》
Cũng gọi Giới pháp. Danh tăng nước Vu điền đến Trung quốc dịch kinh vào đời Đường. Sư thông thạo tiếng Trung quốc, Ấn độ. Trong năm Trinh nguyên (785-?), sư nhận lời thỉnh cầu của quan Tiết độ sứ là Dương tập cổ, dịch ki…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thi La Tứ Nghĩa
《尸羅四義》
Chỉ cho 4 nghĩa chính của Thi la (giới), được giải thích theo công dụng. 1. Thanh lương: Xa lìa sự lo khổ nhiệt não trong lòng mà được mát mẻ, thoải mái.2. An ổn: Là nhân của sự an vui đời sau.3. An tỉnh: Kiến lập được c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thị Lang
《侍郎》
: tên gọi một chức quan. Dưới thời nhà Đường các chức Môn Hạ Thị Lang (門下侍郎), Trung Thư Thị Lang (中書侍郎) là cấp thứ quan của Môn Hạ Tỉnh (門下省) và Trung Thư Tỉnh (中書). Chức Thị Lang của 6 Bộ (Lại, Hộ, Lễ, Binh, Hình, Công)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thi Lợi Sa Thụ
《尸利沙樹》
Thi lợi sa, Phạm:Zirìwa,Pàli:Sirìsa. Cũng gọi Thi lợi sái thụ, Sư lợi sa thụ, Xá li sa thụ. Hán dịch: Hợp hoan thụ, Dạ hợp thụ, Hợp hôn thụ. Tên khoa học: Acacia sirissa. Loại cây mọc ở Ấn độ, có nghĩa là tốt lành, thườn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thí Ngạ Quỷ Hội
《施餓鬼會》
Cũng gọi Thí ngã quỉ thực, Thí thực hội, Thủy lục hội, Khán sơn thủy lục, Minh dương hội. Gọi tắt: Thí ngã quỉ. Chỉ cho pháp hội cúng thí cho quỉ đói ăn.Kinh Cứu bạt diệm khẩu đà la ni do ngài Bất không dịch vào đời Đườn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thí Nguyện Ấn
《施願印》
Phạm: Varada-mudrà. Cũng gọi Dữ nguyện ấn, Mãn nguyện ấn.Ấn tướng mà Phật và Bồ tát dùng khi ban phát các vật cần thiết cho chúng sinh tùy theo ýmongmuốn của họ.Khi kết ấn này, tay trái nắm lại thành quyền, cầm lấy chéo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thi Phật
《詩佛》
Từ ngữ tôn xưng thi hào Vương duy đời Đường. Ông rất kính tin Phật pháp, ăn hay trường. Kiến thức của ông về Phật học rất sâu sắc, mỗi khi làm thơ đều có ngụ Phật lí, thiền cơ, nên được người đời khen là Thi Phật. Về già…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thị Phi Giao Kết Xứ
《是非交結處》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho trạng thái đúng sai lẫn lộn, thiện ác xen lẫn nhau khó có thể phân định. Bích nham lục tắc 41 (Đại 48, 178 hạ) ghi: Nơi thị phi giao kết, Thánh cũng không thể biết được; khi thuận nghị…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thí Quả Cảm Ngũ Bất Tử
《施果感五不死》
Bố thí quả được phúc báo 5 lần thoát chết.Kinh Phó pháp tạng quyển 3 ghi:Ở thời đức Phật Tì bà thi, có vị tỉ khưu bị đau đầu, tôn giả Bạt câu la bố thí cho vị ấy 1 quả Ha lê lặc, vị tỉ khưu liền hết bệnh. Nhờ công đức bố…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thị Sở Phạm Giả Du Già Pháp Kính Kinh
《示所犯者瑜伽法鏡經》
Gọi tắt: Du già pháp kính kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Sư lợi soạn vào đời Đường, iện nay chỉ còn bản đứt nát đào được ở Đôn hoàng, được thu vào Đại chính tạng tập 85. Nội dung gồm có 3 phẩm: Phẩm Phật lâm niết bàn vị A …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thí Tài
《施財》
Đồng nghĩa: Tài thí, đạt thấn. Bố thí tài vật. Khi có người(thí chú, đàn việt) bố thí tài vật thì vị Duy na, sau khi tác bạch Thánh tăng, đến trước vị Thủ tọa vấn an và xin xướng kệ thí tài, rồi đến chỗ để kiền chùy, gõ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thị Tâm Tác Phật
《是心作佛》
tâm ấy làm Phật: cũng có cùng ý nghĩa với Tức Tâm Thị Phật (卽心是佛), có nghĩa rằng tâm thanh tịnh tức là Phật. Phật vốn không, nhưng tâm thanh tịnh nên có; vì vậy ngoài tâm ra không có Phật, ngoài Phật không có tâm; tâm và…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển