Thi Lợi Sa Thụ
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Thi lợi sa, Phạm:Zirìwa,Pàli:Sirìsa. Cũng gọi Thi lợi sái thụ, Sư lợi sa thụ, Xá li sa thụ. Hán dịch: Hợp hoan thụ, Dạ hợp thụ, Hợp hôn thụ. Tên khoa học: Acacia sirissa. Loại cây mọc ở Ấn Độ, có nghĩa là tốt lành, thường tiết ra chất nhựa dùng để chế thuốc thơm. Kinh Kim quang tối thắng vương quyển 7 cho rằng hương thơm của cây này đứng vào hàng thứ 6 trong 32 vị thuốc thơm. Cứ theo Huyền Ứng Âm Nghĩa quyển 3 thì cây này có 2 chủng loại, đó là:
1. Thi lợi sa: Lá và quả tương đối lớn.
2. Thi lợi sử: Lá và quả nhỏ hơn loại trên.Kinh Niết Bàn quyển 32 (bản Nam) cho rằng khi sao Mão xuất hiện thì quả Thi lợi sa mới hình thành, dài 5 tấc. Tuệ lâm Âm Nghĩa nói rằng quả Thi lợi sa giống như ái đầu, vì thế Thi lợi sa còn có nghĩa là đầu. Cây này là cây Đạo Tràng của đức Phật Câu lâu tôn(đức Phật thứ 4 trong 7 đức Phật ở Quá Khứ).
1. Thi lợi sa: Lá và quả tương đối lớn.
2. Thi lợi sử: Lá và quả nhỏ hơn loại trên.Kinh Niết Bàn quyển 32 (bản Nam) cho rằng khi sao Mão xuất hiện thì quả Thi lợi sa mới hình thành, dài 5 tấc. Tuệ lâm Âm Nghĩa nói rằng quả Thi lợi sa giống như ái đầu, vì thế Thi lợi sa còn có nghĩa là đầu. Cây này là cây Đạo Tràng của đức Phật Câu lâu tôn(đức Phật thứ 4 trong 7 đức Phật ở Quá Khứ).