Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.391 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “T”: 3.514 thuật ngữ. Trang 44/71.
  • Thích Thị Mông Cầu

    《釋氏蒙求》

    Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Linh tháo soạn vào đời Tống, được thu vàoVạn tục tạngtập 148. Soạngiảphỏng theo sách Mông cầu của Lí hàn đời Hậu Tấn, dùng thể văn vần, mỗi câu 4 chữ để ghi chép sự tích các bậc Cao tăng Phật g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thích Thị Nghi Niên Lục

    《釋氏疑年錄》

    Niên phổ, 12 quyển, do ông Trần viên (Tân hội) soạn vào năm Dân quốc 27 (1938). Nội dung sách ghi chép năm sinh, năm mất hoặc niên đại gần đúng của 2800 vị tăng từ đời Lưỡng Tấn(Tây Tấn và Đông Tấn) cho đến đầu đời Thanh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thích Thị Thông Giám

    《釋氏通鑒》

    Gọi đủ: Lịch đại biên niên thích thị thông giám. Sử truyện, 12 quyển, do ngài Bản giác soạn vào đời Tống, được thu vàoVạn tục tạng tập 131. Đây là bộ thông sử của Phật giáo được soạn theo thể biên niên, ghi chép các sự k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thích Thị Yếu Lãm

    《釋氏要覽》

    Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Đạo thành biên soạnvào năm Thiên hỉ thứ 3 (1019) đời Bắc Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 54. Nội dung sách này thu chép các từ ngữ về các khái niệm cơ bản của Phật giáo, về các nghi tắc, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thích Thiền Ba La Mật Thứ Đệ Pháp Môn

    《釋禪波羅蜜次第法門》

    Gọi tắt: Thiền ba la mật. Cũng gọi Tiệm thứ chỉ quán, Thứ đệ thiền môn. Tác phẩm, 10 quyển, do Đại sư Trí khải giảng vào đời Tùy, ngài Pháp thận ghi chép, về sau, ngài Quán đính biên soạn, chỉnh lí thêm, được thu vào Đại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thích Tông

    《釋宗》

    Tông chỉ được thành lập do y cứ vào văn giải thích của các bậc Thầy, như tông Thiên thai y cứ vào Tam đại bộ, Ngũ tiểu bộ của Đại sư Trí khải và những trứ tác của các ngài Kinh khê Trạm nhiên, Tứ minh Tri lễ... mà lập tô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thích Tú Phật Tượng

    《剌綉佛像》

    Chỉ cho tượng Phật được thêu trên lụa. Giới Phật giáo Nhật bản gọi hình tượng Phật, Bồ tát thêu trên lụa là Tú Phật, hoặc Phùng Phật. Nghệ thuật thêu tượng đã phát triển từ đời xưa ở Ấn độ và Trung quốc, sau được truyền …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiệm Bộ Ảnh Tượng

    《贍部影像》

    Cũng gọi Thiệm bộ quang tượng. Chỉ cho tượng Phật đúc bằng vàng Thiệm bộ nại đà. Cứ theo Hữu bộ ni đà na quyển 5, khi đức Thích tôn chưa ở cùng đại chúng thì đại chúng không có uy đức trang nghiêm, cho nên Trưởng giả Cấp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiệm Bộ Nại Đà Kim

    《贍部捺陀金》

    Phạm: Jambùnadasuvarịa. Cũng gọi Diêm phù đàn kim. Thiệm bộ là tên cây; Nại đà nghĩa là sông. Tức vàng được sản xuất từ con sông chảy ngang qua khu rừng cây Thiệm bộ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiểm Di

    《睒彌》

    Phạm: Zamì. Cũng gọi Thiêm nhị, Thế di. Hán dịch: Cẩukỉ. Loại cây lá có vị đắng, dùng làm thuốc. Kinh Đà la ni tập quyển 10 (Đại 18, 876) nói: Cây Thế di, Hán dịch là Cẩu kỉ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiểm Đa

    《閃多》

    Cũng gọi Tất lợi đa, Bệ lệ đa, Di lệ đa. Là từ dịch âm lầm của chữ Phạm Preta, tức ngã quỉ. Nếu dịch âm đúng thì phải là Bế đa. Là một trong Bát bộ quỉ chúng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiểm Điện Quang

    《閃電光》

    Ánh chớp lóe sáng rồi tắt liền, ví dụ tình hình mau lẹ, mãnh liệt. Ngũ đăng hội nguyên quyển 7 (Vạn tục tập 138, 127 hạ) nói: Việc này như đập đá xẹt lửa, như tia chớp lóe sáng(thiểm điện quang), hiểu được hay không hiểu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiêm Phẩm Diệu Pháp Liên Hoa Kinh

    《添品妙法蓮華經》

    Cũng gọi Thiêm phẩm pháp hoa kinh. Kinh, 7 quyển, do 2 ngài Xà na quật đa và Cấp đa cùng dịch ở chùa Đại hưng thiện tại Trường an vào niên hiệu Nhân thọ năm đầu (601) đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 9. Cứ theo K…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện

    《善》

    Phạm: Kuzala. Pàli:Kusala. Chỉ cho pháp bạch tịnh(thanh tịnh), có tính an ổn, có năng lực mang lại lợi ích cho mình và người trong đời hiện tại và đời vị lai. Thiện, bất thiện và vô kí(chẳng phải thiện cũng chẳng phải bấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Ác

    《善惡》

    Chỉ cho thiện và ác. Nếu thêm vô kí thì gọi chung là Tam tính. Nói cách thông thường thìThiện chỉ cho thuận lí,Ác chỉ cho trái lí. Nhưng, trong các kinh luận có nhiều thuyết khác nhau. Theo luận Thành duy thức quyển 5 th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Ác Bất Nhị

    《善惡不二》

    Thiện vá ác chẳng phải hai. Nghĩa là thiện và ác(bất thiện)đều do nhân duyên mà sinh, trong đó đều không có thực thể, mà là tính không bình đẳng, không có sai khác, cũng tức là chẳng hai, là như nhau. Phẩm Nhập bất nhị p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Ác Tứ Vị

    《善惡四位》

    Bốn ngôi thứ khác nhau của người nghe pháp. Do tác dụng thiện ác ở đời quá khứ mà ngày nay nghe pháp có 4 ngôi thứ khác nhau: 1. Tác dụng ác thêm nhiều: Ngôi thứ này không được nghe pháp. Như kinh Pháp hoa quyển 7 nói rằ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Ái

    《天愛》

    Phạm: Devànàô-priya. Pàli: Devànaô piyo. Người được trời yêu thương. VàothờiVương triều Khổng tước ở Ấn độ, từ ngữ này biểu trưng cho sự uy nghiêm của nhà vua, tức kính xưng vua là Thiên ái, như vua A dục cũng được gọi l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Ái Đế Tu Vương

    《天愛帝須王》

    (247-207, hoặc 307-267 tr.Tây lịch) Thiên ái đế tu, Pàli:Devànaôpiyatissa. Vua nước Tích lan (nay là Sri Lanka), người đầu tiên tiếp nhận tín ngưỡng Phật giáo và tận lực hoằng truyền. Cứ theo Đại sử (Pàli:Mahàvaôsa) 1, 7…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Ba

    《禪波》

    Sóng thiền, chỉ cho vọng tưởng trong thiền định. Nếu ví dụ thiền định là mặt nước phẳng lặng bất động thì vọng tưởng là những gợn sóng lăn tăn. [X. Tính linh tập Q.9].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Bản

    《禪板》

    Cũng gọiỶbản. Tấm bảng chúng tăng dùng để gác tay hoặc dựa lưng cho đỡ mệt lúc ngồi thiền. Thông thường thiền bản dài 54cm, rộng 6cm và dày khoảng 1cm, phía trên có khoan một lỗ tròn nhỏ. Dùng dây xỏ qua lỗ tròn, buộc và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Bản Đức Bản

    《善本德本》

    Từ ngữ gọi chung thiện bản và đức bản, Thông thường chỉ cho cái gốc của thiện căn,công đức. Ý nghĩa của 2 từ này có 2 thuyết đồng và bất đồng. Khi chữ Bản được hiểu là nghĩa, nguyên nhân, nhờ đó màcó đượccác thiện căn, c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Bệnh

    《禪病》

    Những người tu thiền vì chưa hiểu rõ bí quyết chân thực của việc tham thiền nên thường phát sinh các thứ bệnh khi tu thiền. Thiền bệnh có 2 loại thân và tâm mà phần nhiều là rơi vào vọng tưởng vọng kiến. Kinh Viên giác (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Bí Yếu Pháp Kinh

    《禪秘要法經》

    Cũng gọi Thiền kinh bí yếu pháp, Thiền bí yếu pháp. Kinh, 3 quyển, do ngài Cưu mala thập dịch vào đời Diêu Tần, được thu vào Đại chính tạng tập 15. Nội dung kinh này nói về phương pháp trọng yếu được áp dụng trong lúc ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Bình Tả Kinh

    《天平寫經》

    Chỉ cho các bản kinh chép tay vào khoảng niên hiệu Thiên bình ở Nhật bản, cũng là từ gọi chung của các kinh chép tay của triều đại Nại lương. Kinh chép tay vào thời này phần lớn được hoàn thành trong sở Tả kinh. Tình hìn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Bộ

    《天部》

    Cũng gọi Chư thiên bộ. Chỉ cho những hữu tình ở cõi trời. Một trong các phân loại về tranh tượng của Phật giáo. Các vị thần ngoài Phật giáo phần nhiều được thờ làm thần Hộ pháp, chẳng hạn như các vị tôn thuộc Ngoại kim c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Bộ Hội

    《千部會》

    Cũng gọi Thiên tăng độc kinh, Thiên bộ kinh. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Pháp hội trong đó 1 bộ kinh được tụng 1000 biến để cầu vãng sinh cho vong linh tổ tiên. Nghĩa là thỉnh nhiều chúng tăng, mời mỗi vị tụng 1 b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Bộ Thiện Thần

    《天部善神》

    Chỉ cho các vị thiện thần cõi trời thủ hộ Phật pháp, như Phạm thiên, Đế thích thiên, Tứ thiên vương (Trì quốc thiên vương, Tăng trưởng thiên vương, Quảng mục thiên vương, Đa văn văn thiên vương)...

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Các

    《禪閣》

    I. Thiền các. Gác thiền, tức chỉ cho chùa viện của Thiền tông. Chương Đàm ma mật đa trong Lương cao tăng truyện quyển 3 (Đại 50, 342 hạ) nói: Vào niên hiệu Nguyên gianăm đầu đời Tống, sư (Đàm ma mật đa) đi dần đến đất Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Cái

    《天蓋》

    Cũng gọi Hoa cái, Huyền cái. Lọng trời. Tức cái lọng ở Ấn độ dùng để che nắng. Về sau trở thành pháp cụ để trang nghiêm tượng Phật. Trên lọng có trang sức bảo châu, lưới báu, chuỗi anh lạc, phan, phướn... Về hình dáng th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Căn

    《善根》

    Phạm: Kuzala-mùla. Pàli:Kusala-mùla. Cũng gọi Thiện bản, Đức bản. Tức là cội rễ sinh ra các pháp lành. Cứ theo kinh Đại câu hi la trong Trung a hàm quyển 7 thì tỉ khưu biết thiện, biết thiện căn, đó gọi là thành tựu kiến…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Căn Ma

    《善根魔》

    Tham đắm pháp lành mà mình đang tu hành, cứ muốn ở lại đó chứ không chịu tiến lên nữa, là 1 tong 10 loại ma. Loại ma này có năng lực làmchướng ngại chính đạo, làm cho người tu hành không còn conmắt trí tuệ, cho nên phẩm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Cát Tường

    《天吉祥》

    Danh tăng Ấn độ ở chùa Na lan đà, người nước Ma yết đà, Trung Ấn độ. Vào khoảng năm Hoàng hựu thứ 3 (1051) đời vua Nhân tông nhà Tống, sư đến chùa Thái bình hưng quốc tham dự dịch trường của Tam tạng Nhật xứng. Năm Hoàng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Cẩu

    《天狗》

    Người Trung quốc gọi loại sao chổi, sao băng là Thiên cẩu(chó trời). Cứ theo kinh Sơn hải quyển 2 thì Thiên cẩu là tên một loài thú quáidị, hình dáng giống như con chồn, mà đầu trắng, tiếng sủa gâu! gâu!có thể ngăn được …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Chân

    《天真》

    Chân lí tự nhiên không do tạo tác. Chỉ quán phụ hành truyền hoằng quyết quyển 1 (Đại 46, 143 hạ) nói: Lí chẳng phải tạo tác cho nên gọi là Thiên chân.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Chân Chi Lí

    《偏真之理》

    Chân lí thiên lệch. Tức chỉ cho líNhân không, Pháp không mà bậc Chứng tịch nhiên giới Bồ tát chứng được. Bồ tát này tuy đã ngộ 5 uẩn, 12 xứ, 18 giới... là vô tính không, lìa bỏ 1 phần pháp chấp, nhưng lại bỏ Hữu vào Khôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Chân Độc Lãng

    《天真獨朗》

    Chân lí tự nhiên sáng chói một mình. Nghĩa là bậc Đại giác đã tỏ ngộ bản thể chẳng sinh chẳng diệt, không tạo tác, vượt ra ngoài vòng sinh tử sai biệt mà thấu suốt tất cả. Tông Thiên thai rất coi trọng từ ngữ này, dùng n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Chân Viên Chân

    《偏真圓真》

    Chỉ cho líThiên chân và lí Viên chân (lí thiên lệch và lí tròn đủ). Trong 4 giáo Tạng, Thông, Biệt, Viên do tông Thiên thái phán lập thì lí Không mà Tạng giáo và Thông giáo chứng nhập, gọi là lí Thiên chân; còn lí Trung …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Chấp

    《偏執》

    Cố chấp nghiêng về một mặt nào đó mà không thấy rõ được mặt khác. Lương cao tăng truyện quyển 3 (Đại 50, 342 thượng) nói: Các luận tuy có nhiều thuyết khác nhau, nhưng lí tu hành thì chỉ là một; vì thiên chấp nên có phải…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Chi

    《禪枝》

    I. Thiền Chi. Cành thiền, ví dụ trí tuệ của thiền. II. Thiền Chi. Chi là chống đỡ, là phụ trợ. Chỉ cho sự giúp sức, tạo điều kiện cho việc tọa thiền. Phần Tứ thiền xứ trong luận Tì bà sa quyển 10 (Đại 28, 484 trung) nói:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Chiêu

    《善昭》

    Thiền sư Trung quốc, thuộc tông Lâm tế, sống vào đời Tống, người huyện Thái nguyên, tỉnh Sơn tây, họ Du. Sư thông minh từ thuở nhỏ, đối với tất cả văn tự thường thông hiểu một cách tự nhiên. Lúc sư 14 tuổi, cha mẹ kế tiế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Chủ

    《天主》

    I. Thiên Chủ. Là tên khác của trời Đại tự tại; là vị thần chính của ngoại đạo Đại tự tại thiên. II. Thiên Chủ. Cũng gọi Thiên đế. Chỉ cho trời Đế thích. Đế thích thiên đứng đầu cõi trời Đao lợi nên gọi là Thiên chủIII. T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Chủ Tam Mục

    《天主三目》

    Ba con mắt trên mặt của trời Đại tự tại. Vị trí của ba con mắt này được sắp đặt không dọc không ngang, giống như 3 cái chấm của chữ (i) Tất đàm, 3 mắt này là 3 chấm của chữ i cùng đượcdùngđểví dụ Niết bàn có đầy đủ 3 đức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Cổ

    《天鼓》

    Trống trời.Tức chỉ cho quả trống lớn đặt ở Thiện pháp đường trên cõi trời Đao lợi. Trống này do nghiệp báo của chư thiên mà có, không cần đánh mà tự phát ra âm thanh vi diệu, cảnh tỉnh các thiên chúng biếng nhác, buông t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Cổ Lôi Âm Phật

    《天鼓雷音佛》

    Thiên cổ lôi âm, Phạm: Divyadundubhi meghanirghowa. Cũng gọi Cổ âm Như lai, Cổ âm Phật, Cổ âm vương. Chỉ cho đức Như lai ở phương bắc (1 trong 4 đức Phật ở 4 phương) ngồi trong viện Trung đài Bát diệp thuộc Mạn đồ la Tha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Cúc

    《禪毱》

    Tức quả cầu lông. Nếu người tọa thiền mà ngủ gật thì bị némbằngquả cầu lông cho tỉnh ngủ. Theo luật Thập tụng quyển 40 thì có 15 trường hợp được ném cầu lông vào người khác: Một làvìthương xót, hai là không để người ấy l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Cung Bảo Tạng

    《天宮寶藏》

    Tên gọi khác của Kinh tạng. Theo truyền thuyết, sau khi đức Phật nhập diệt, Pháp tạng được cất giữ ở 2 nơi là Thiên cung và Long cung. Theo Thích môn chính thống quyển 3 thì Long cung hải tạng(tạng kinh được cất giữ ở cu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Cung Sự

    《天宮事》

    Pàli:Vimàna-vatthu. Gọi tắt: Tì ma na (Pàli:Vimàna). Một phần trong Tiểu bộ kinh (Khuddaka-nikàya) tiếngPàli, nội dung thu tập các bài tụng ngắn nói về quả báo thù thắng của chư Thiên và nhân hạnh vãng sinh cõi trời. Toà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Dạ Kinh

    《善夜經》

    Kinh, 1 quyển, do ngài Nghĩa tịnh dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 21. Nội dung kinh này thuật lại việc Thiên tửChiên đàn ở cõi trời Tam thập tam, vì muốn làm lợi ích chúng sinh nên phái tỉ khưu đến ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Diệp Liên Hoa

    《千葉蓮華》

    I. Thiên Diệp Liên Hoa. Hoa sen nghìn cánh dùng để cúng dường Phật. Phẩm tựa trong Đại bát nhã quyển 1 (Đại 8, 218 trung) nói: Bấy giờ, đức Phật Bảo tích đưa đóa hoa sen nghìn cánh cho bồ tát Phổ minh và dạy rằng: Thiện …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển