Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.610 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “T”: 4.322 thuật ngữ. Trang 37/87.
  • Thập Lục Đặc Thắng

    《十六特勝》

    Cũng gọi Thập lục thắng hạnh. Chỉ cho 16 pháp quán rất thù thắng thuộc Sổ tức quán. Sổ tức quán là phương pháp theo dõi và đếm hơi thở ra vào để tập trung tư tưởng khiến tâm không tán loạn. Về nội dung, thứ tự và giải th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Lục Đại Hộ

    《十六大護》

    Chỉ cho 16 vị thần Dạ xoa giữ gìn Phật Pháp và che chở đất nước. Trong Chuyển pháp luân bồ tát tồi ma oán địch pháp liệt kê 10 vị Đại dược xoa, 3 vị Long vương và 3 vị Thiên hậu thành Thập lục đại hộ. Đó là: 1. Tì thủ yế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Lục Đại Lực

    《十六大力》

    Chỉ cho 16 năng lực lớn mà Bồ tát đạt được khi tu tập các hạnh thanh tịnh. 1. Chí lực: Tâm chí của Bồ tát khéo giữ gìn tất cả pháp do chư Phật nói để giáo hóa, dẫn dắt chúng sinh. 2. Ý lực: Tâm ý của Bồ tát giống như tâm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Lục Đại Quốc

    《十六大國》

    Chỉ cho 16 nước lớn ở Ấn độ vào thời đức Phật tại thế. Cứ theo kinh Xà ni sa trong Trường a hàm quyển 5 thì 16 nước lớn ấy là: 1. Ương già (Phạm: Aíga): Nằm về phía đông nước Ma kiệt đà, thời Phật tại thế, nước này lệ th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Lục Đế

    《十六諦》

    Cũng gọi Thập lục cú nghĩa (Phạm: Wođaza padàrthà#). Chỉ cho 16 phương pháp nhận thức và luận chứng suy lí do học phái Chính lí ở Ấn độ lập ra. Đó là: 1. Lượng (Phạm: Pramàịa): Phương pháp để đạt được chân trí, có 4 thứ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Lục Hành Tướng

    《十六行相》

    Phạm:Wođazàkàrà#. Cũng gọi Thập lục hành, Thập lục hành quán, Thập lục hành tướng quán, Thập lục đế, Tứ đế thập lục hành tướng. Chỉ cho phương pháp quán xét 16 hành tướng của 4 đế để diệt trừ các kiến chấp. Cứ theo luận …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Lục Huyền Môn

    《十六玄門》

    Chỉ cho 16 phương pháp do tông Chân ngôn sử dụng để giải thích ý nghĩa các chữ trong những chân ngôn tiếng Phạm. Đó là: 1. Già tình: Ngăn mê tình của phàm phu, biết rõ pháp tính là vô tướng, không vướng một pháp, không d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Lục Khai Sĩ

    《十六開士》

    Cũng gọi Thập lục đại sĩ, Thập lục chính sĩ, Thập lục hiền sĩ, Thập lục thiện trượng phu chúng, Thập lục bồ tát. Chỉ cho 16 vị Bồ tát cư sĩ cầu chính đạo được nêu khắp trong các kinh luận của Hiển giáo. Đó là các vị: Hiề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Lục La Hán

    《十六阿羅漢》

    : còn gọi là Thập Lục A La Hán (十六阿羅漢), Thập Lục Tôn Giả (十六尊者), là các đệ tử đắc đạo của đức Thích Tôn. Căn cứ vào Pháp Trú Ký (法住記) của Tôn Giả Khánh Hữu (慶友尊者) nước Sư Tử (師子) thuộc thế kỷ thứ 2, khi nhập Niết Bàn, đứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Lục Lưu Phan

    《十六旒幡》

    Chỉ cho 16 tràng phan(1 loại cờ của Phật giáocóphúc đức hàng ma, kéo dài tuổi thọ), được dựng lên cho 16 vị thần Chấp kim cương, hoặc cho 16 vị Đại thiên. Lưu là chỉ cho các tua may ở phần đuôi lá phan.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Lục Pháp

    《十六法》

    Mười sáu pháp. Tức trong Trung đài Bát diệp (đài sen ở giữa 8 cánh sen ở chung quanh) thuộc Mạn đồ laThai tạng giới của Mật giáo thì 4 cánh sen ở 4 phương chính tượng trưng 4 trí của Như lai, 4 cánh sen ở 4 góc tượng trư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Lục Quán

    《十六觀》

    Cũng gọi Thập lục quán pháp, Thập tưởng quán, Thập lục diệu quán, Thập lục chính quán, Thập lục quán môn. Chỉ cho 16 pháp quán tưởng ghi trong kinh Quán vô lượng thọ mà người niệm Phật thực hành để được sinh về Tịnh độ p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Lục Quán Môn

    《十六觀門》

    I. Thập Lục Quán môn. Chỉ cho 16 pháp môn quán tưởng ghi trong kinh Quán vô lượng thọ tu để cầu sinh về Tịnhđộcực lạc phương tây. (xt. Thập Lục Quán). II. Thập Lục Quán Môn. Chỉ cho 16 pháp quán do Mật tông dựa vào pháp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Lục Sinh

    《十六生》

    Cũng gọi Thập lục đại sinh, Thập lục đại bồ tát sinh. Chỉ cho 16 thứ bậc sinh khởi trong quá trình chứng quả của chúng sinh; cũng tức là giai vị của 16 Bồ tát biểu thị quá trình tu chứng của hành giả Chân ngôn. Mười sáu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Lục Sử

    《十六使》

    Chỉ cho 16 Tư hoặc trong 3 cõi theo thuyết của Duy thức Đại thừa. Tức là: Cõi Dục có 6 Hoặc tham, sân, si, mạn, thân kiến và biên kiến; cõi Sắc và cõi Vô sắc thì mỗi cõi đều trừ Sân hoặc nên còn 10, hợp chung lại là 16 h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Lục Tâm

    《十六心》

    Chỉ cho 16 thứ trí tuệ do dùng trí vô lậu hiện quán Tứ đế mà đạt được, gọi là Thập lục tâm, theo thuyết của tông Câu xá. Trí vô lậu là trí dứt trừ phiền não trong 3 cõi Dục, Sắc và Vô sắc mà chứng được chân lí của Phật g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Lục Tam Muội

    《十六三昧》

    Chỉ cho 16 thứ Tam muội mà Bồ tát Diệu âm đã thành tựu, được ghi trong phẩm Diệu âm kinh Pháp hoa quyển 7. Đó là: 1. Diệu chàng tướng tam muội: Thể vắng lặng, siêu việt tất cả, không tướng mà có tướng. 2. Pháp hoa tam mu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Lục Thiên

    《十六天》

    Cũng gọi Thập lục đại thiên. Chỉ cho 16 vị Đại thiên ngoại hộ nói trong Bát tự văn thù nghi quĩ. Đó là: Phương đông gồm 2 vị là trời Đế thích và vợ; phương nam 2 vị là trời Diệm ma và vợ; phương tây 2 vị là Thủy thiên và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Lục Thiện Thần

    《十六善神》

    Cũng gọi Thập lục thần vương, Thập lục dạ xoa thần, Thập lục đại dược xoa tướng, Bát nhã thập lục thiện thần, Bát nhã thủ hộ thập lục thiện thần. Chỉ cho 16 vị thiện thần Dược xoa giữ gìn kinh Bát nhã và che chở người tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Lục Tiểu Địa Ngục

    《十六小地獄》

    Cũng gọi Thập lục du tăng địa ngục. Chỉ cho 16 địa ngục nhỏ phụ thuộc 8 địa ngục lớn (Bát nhiệt địa ngục). Về tên gọi của 16 địa ngục nhỏ này, các kinh nói không giống nhau. Theo luận Đại trí độ quyển 16 thì Thập lục tiể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Lục Tri Kiến

    《十六知見》

    Cũng gọi Thập lục thần ngã. Chỉ cho 16 kiến chấp đối với pháp 5 ấm. Tức là: 1. Ngã: Trong 5 ấm, vọng chấp có thực ngã, ngã sở. 2. Chúng sinh: Trong pháp 5 ấm hòa hợp, vọng chấp có chúng sinh từ đó sinh ra. 3. Thọ giả: Tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Lục Tư Cụ

    《十六資具》

    Chỉ cho 16 thứ tư cụ của hành giả Mật tông, tức là 4 thứ áo mặc, 6 nơi cư trú và 6 pháp ăn uống. I. Bốn thứ áo: 1. Phẩn tảo y: Tức áo pháp được may bằng những mảnh vải mà người khác đã vứt bỏ sau khi giặt sạch. 2. Áo may…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Lục Vương Tử

    《十六王子》

    Chỉ cho 16 vị Vương tử, tiền thân của 16 đức Phật nói trong phẩm Hóa thành dụ, kinh Pháp hoa quyển 3. Kinh chép: Trong đời quá khứ cách nay vô lượng vô biên bất khả tư nghị a tăng kì kiếp có đức Phật hiệu là Đại thông tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Ma

    《十魔》

    I. Thập Ma. Chỉ cho 10 thứ chướng ngại của việc tu hành Phật đạo nói trong luận Đại trí độ quyển 5, đó là: Ham muốn, lo sầu, đói khát, yêu thương, thích ngủ, sợ hãi, nghi kị, tâm độc hại, lợi dưỡng và kiêu căng. II. Thập…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Minh

    《十明》

    I. Thập Minh. Cũng gọi Thập chủng thần thông, Thập chủng thông, Thập thông. Chỉ cho 10 trí minh của hàng Bồ tát Thập địa nói trong phẩm Thập minh, kinh Hoa nghiêm quyển 28, (bản dịch cũ) và phẩm Thập thông, kinh Hoa nghi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Môn Biện Hoặc Luận

    《十門辯惑論》

    Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Phục lễ soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 52. Nội dung sách này giải thích 10 điều nghi hoặc của Thái tử Văn học Quyền vô nhị đối với kinh Phật. Thập môn là: Thông lực thượng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Môn Thập Triết

    《什門十哲》

    Chỉ cho 10 vị học trò ưu tú của ngài Cưu ma la thập, đó là: Đạo sinh, Đạo dung, Tăng triệu, Tăng duệ, Đàm ảnh, Tuệ quán, Tuệ nghiêm, Tăng khế, Đạo thường (Đạo hằng) và Đạo tiêu. Ngoài ra còn có thuyết Thập môn bát tuấn, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Môn Thích Kinh

    《十門釋經》

    Chỉ cho 10 nghĩa môn do ngài Trừng quán đời Đường lập ra khi soạn bộ Hoa nghiêm kinh sớ, nói rõ đại ý của kinh để giúp người đọc dễ dàng hiểu biết về giáo pháp và nguyên do của bộ kinh Hoa nghiêm đã phát khởi như thế nào…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Mộng

    《十夢》

    I. Thập Mộng. Chỉ cho 10 việc mộng của vua Ba tư nặc được ghi trong kinh Tăng nhất a hàm quyển 51, đó là: 1. Mộng thấy 3 cái bình(phũ la), 2 cái 2 bên đầy, cái ở giữa rỗng không, hơi nước nóng trong 2 bình 2 bên bốc lên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Não Loạn

    《十惱亂》

    Chỉ cho 10 thứ não loạn mà người tu hành an lạc nên xa lánh, đó là: 1. Hào thế: Chỉ cho hàng quốc vương, vương tử. 2. Tà nhân pháp: Tức pháp của ngoại đạo.3. Hung hí: Tức trò chơi đùa hung ác. 4. Chiên đà la: hạng người …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nghi Luận

    《十疑論》

    Gọi đủ: Tịnh độ thập nghi luận, A di đà thập nghi luận, Thiên thai thập nghi luận, Tây phương thập nghi. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Trí khải soạn vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Nội dung sách này nêu ra …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Ngũ Quỷ Thần

    《十五鬼神》

    Chỉ cho 15 loại quỉ thần thường đi dạo chơi trong thế gian để dọa nạt, làm não loạn trẻ con. Đó là: Di thù ca (Phạm: Maĩjuka), Di ca vương (Phạm: Mfgaràja), Khiên đà (Phạm: Skanda), A ba tất ma la (Phạm: Apasmàra), Mâu t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Ngũ Tôn

    《十五尊》

    Chỉ cho 15 vị tôn mà hành giả Chân ngôn nên quán tưởng phân bố trên thân mình. Đó là: 1. Quán thân như thân Phật: Trước hết quán tưởng toàn thân như thân Phật, tức là Lí pháp thân. 2. Quán căn bản mệnh là kim cương: Quán…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Ngũ Tôn Quan Âm

    《十五尊觀音》

    Chỉ cho 15 vị tôn Quán âm, đó là: 1. Chính Quán âm. 2. Thiên thủ Quán âm. 3. Mã đầu Quán âm. 4. Thập nhất diện Quán âm. 5. Chuẩn đề Quán âm. 6. Như ý luân Quán âm. 7. Bất không quyên sách Quán âm. 8. Bạch y Quán âm. 9. D…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Ngũ Trí Đoạn

    《十五智斷》

    Chỉ cho 15 trí đức và 15 đoạn đức. Phẩm Phạm hạnh trong kinh Đại bát niết bàn (bản Bắc) quyển 20 (Đại 12, 481 trung) nói: Ví như mặt trăng từ ngày mồng 1 đến ngày 15 thì hình thể và ánh sáng dần dần tăng trưởng (...), từ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Ngũ Y Xứ

    《十五依處》

    Cũng gọi Thập ngũ chủng nhân duyên y xứ.Chỉ cho 15 chỗ nương của 15 nhân do tông Duy thức lập ra. Đó là: 1. Ngữ y xứ: Chỉ cho ngữ tính khởi lên cùng với pháp, danh và tưởng; nương theo chỗ này mà lập Tùy thuyết nhân. 2. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Ngưu Đồ

    《十牛圖》

    : do Quách Am Sư Viễn (郭庵師遠) soạn, là tác phẩm dụ con trâu như là tự kỷ xưa nay của mình, miêu tả quá trình dẫn dắt con trâu trở về sau khi nó chạy đi mất, được phân chia thành 10 giai đoạn gồm: (1) Tìm Trâu, - (2) Thấy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Nhẫn

    《十忍》

    I. Thập Nhẫn. Chỉ cho 10 tâm an nhẫn mà Bồ tát đạt được khi đoạn trừ hoặc vô minh, chứng đắc lí các pháp xưa nay vốn vắng lặng. Đó là: 1. Âm thanh nhẫn(cũng gọi Tùy thuận âm thanh nhẫn, Tùy thanh nhẫn): Nghe nói tất cả p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhân Duyên

    《十因緣》

    Chỉ cho 10 chi duyên khởi trong 12 nhân duyên. Tức đối với Duyên khởi quan, các kinh có nói khác nhau. Chủ yếu có 2 thuyết: 1. Mười chi từ Thức đến Sinh, Lão tử, tức trong 12 nhân duyên trừ Vô minh và Hành. Các kinh được…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhất Biến Sử

    《十一遍使》

    Cũng gọi Thập nhất biến hành hoặc.Chỉ cho 11 hoặc(phiền não) của nhân Biến hành, cũng là nhân sinh ra tất cả phiền não. Đó là: Thân kiến, biên kiến, tà kiến, kiến thủ kiến, giới cấm thủ kiến, nghi, vô minh trong 10 hoặc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhất Chủng Bất Hoàn

    《十一種不還》

    Chỉ cho 11 bậc Thánh Bất hoàn được nêu trong luận Thành thực, đó là: 1. Hiện ban: Bậc Thánh Bất hoàn không thụ sinh ở các cõi trên mà ngay nơi thân cõi Dục đoạn trừ các hoặc còn lại và nhập Niết bàn. 2. Chuyển thế: Đã ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhất Chủng Nguyệt Dụ

    《十一種月喻》

    Chỉ cho 11 điều lợi ích của việc Như lai Nói pháp được ví dụ như ánh sáng của vầng trăng tròn. Đó là: 1. Phá trừ bóng tối: Lời nói pháp của đức Như lai có năng lực phá trừ vô minh tăm tối của tất cả chúng sinh, giống như…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhất Chủng Trù Lâm

    《十一種稠林》

    Chỉ cho 11 thứ rừng rậm. Tức dụ cho 11 loại phiền não rối rắm chằng chịt ràng buộc chúng sinh, đó là: Tâm, phiền não, nghiệp, căn, giải, tính, lạc dục, tùy miên, thụ sinh, tập khí tương tục và tam tụ sai biệt.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhất Diện Chân Ngôn

    《十一面真言》

    Chỉ cho Chân ngôn của Bồ tát Thập nhất diện Quan âm, gồm có Đại chú và Tiểu chú. -Đại chú (Căn bản đà la ni): Án na la na la địa lí địa lí độ rô độ rô nhất tri phạ tri giả lệ giả lệ bát la giả lệ bát la giả lệ củ tô minh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhất Diện Quan Âm

    《十一面觀音》

    Phạm: Ekàdaza-mukha. Cũng gọi Thập nhất diện Quán tự tại bồ tát, Đại quang phổ chiếu Quán thế âm bồ tát. Bồ tát Quán âm 11 mặt, 1 trong 6 vị Quán âm, 1 trong 7 vị Quán âm. Vị tôn này có nguồn gốc từ Thập nhất hoang thần …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhất Diện Quán Thế Âm Thần Chú Kinh

    《十一面觀世音神咒經》

    Phạm: Mukhadazuikavidyà-mantrahfdaya. Gọi tắt: Thập nhất diện thần chú kinh, Thập nhất diện kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Da xá quật đa dịch vào đời Bắc Chu, được thu vào Đại chính tạng tập 20. Nội dung kinh này nói về th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhất Hiệu

    《十一號》

    Chỉ cho 11 danh hiệu chung của chư Phật, đó là: Như lai, Ứng cúng, Chính biến tri, Minh hạnh túc, Thiện thệ, Thế gian giải, Vô thượng sĩ, Điều ngự trượng phu, Thiên nhân sư, Phật, Thế tôn. Hiệu chung của chư Phật tuy là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhất Khổ Pháp

    《十一苦法》

    Chỉ cho 11 pháp khổ hạnh. Đó là: Ở nơi vắng vẻ, đi xinăn, ngồi một chỗ, ăn một bữa, ăn vào giờ ngọ, xin ăn không chọn nhà, giữ 3 áo, ngồi nơi gốc cây, ngồi nơi trống vắng, mặc áo vá, ở nơi gò mả. Nếu hành giả làm được 11…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhất Không

    《十一空》

    Chỉ cho 11 không dùng để phá dẹp các tà kiến, đó là: Nội không, Ngoại không, Nội ngoại không, Hữu vi không, Vô vi không, Vô thủy không, Tính không, Vô sở hữu không, Đệ nhất nghĩa không, Không không và Đại không. Không ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhất Lực

    《十一力》

    Chỉ cho 11 lực dụng mà đức Phật A di đà gia trì hành giả niệm Phật. Đó là: Sức đại từ bi, sức đại thệ nguyện, sức đại trí tuệ, sức đại tam muội, sức đại uy thần, sức đại tồi tà, sức đại hàng ma, sức thiên nhãn thấy xa, s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển