Thập Lục Sử

《十六使》 shí liù shǐ

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Chỉ cho 16 Tư hoặc trong 3 cõi theo thuyết của Duy Thức Đại Thừa. Tức là: Cõi Dục có 6 Hoặc tham, sân, si, mạn, thân kiến và biên kiến; cõi Sắc và cõi Vô sắc thì mỗi cõi đều trừ Sân hoặc nên còn 10, hợp chung lại là 16 hoặc. Sử, có nghĩa sai khiến, là tên khác của Phiền Não. [X. luận Thành Duy Thức Q. 9.; Đại Thừa Nghĩa Chương Q. 6.].