Thập Lục Tri Kiến
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Cũng gọi Thập lục Thần Ngã. Chỉ cho 16 kiến chấp đối với pháp 5 ấm. Tức là:
1. Ngã: Trong 5 ấm, vọng chấp có thực ngã, Ngã Sở.
2. Chúng Sinh: Trong pháp 5 ấm hòa hợp, vọng chấp có Chúng Sinh từ đó sinh ra.
3. Thọ giả: Trong 5 ấm, vọng chấp có thọ mệnh dài ngắn.
4. Mệnh giả: Trong 5 ấm, vọng chấp Mệnh Căn của ta liên tục không dứt mất.
5. Sinh giả: Trong 5 ấm, vọng chấp ta có khả năng Sinh Khởi các việc, trong vị lai ta sẽ sinh vào cõi người.
6. Dưỡng dục: Trong 5 ấm, vọng chấp ta sinh ra được cha mẹ nuôi nấng và ta có thể nuôi dưỡng người khác.
7. Chúng số: Trong 5 ấm, vọng chấp ta có con số các pháp như 5 ấm, 12 nhập, 18 giới...
8. Nhân: Trong 5 ấm, vọng chấp ta là người có khả năng tu hành, khác với người không có khả năng tu hành.
9. Tác Giả: Trong 5 ấm, vọng chấp ta có sức mạnh của Thân Thể, tay chân và có năng lực làm việc.
10. Sử Tác Giả: Trong 5 ấm, vọng chấp ta có thể sai khiến người khác làm việc.
11. Khởi Giả: Trong 5 ấm, vọng chấp ta có năng lực khởi tạo các nghiệp Tội Phúc ở đời sau.
12. Sử Khởi Giả: Trong 5 ấm, vọng chấp ta có thể sai khiến người khác khởi tạo các nghiệp Tội Phúc ở đời sau.
13. Thụ Giả: Trong 5 ấm, vọng chấp thân sau của ta sẽ nhận chịu Quả Báo Tội Phúc.
14. Sử Thụ Giả: Trong 5 ấm, vọng chấp ta có khả năng sai khiến người khác nhận chịu Quả Báo Tội Phúc đời sau.
15. Tri giả: Trong 5 ấm, vọng chấp ta có 5 căn và nhận biết được 5 trần.
16. Kiến Giả: Trong 5 ấm, vọng chấp ta có căn mắt, thấy được tất cả Sắc Tướng. Lại vọng chấp ta có thể khởi lên các Tà Kiến, Chính Kiến cũng gọi là Kiến Giả. Mười sáu tri kiến trên đây đều là tên khác của Ngã. [X. phẩm Tập ứng trong kinh Đại phẩm Bát Nhã Q. 1.; luận Đại trí độ Q. 35.; Đại Thừa Nghĩa Chương Q. 6.].
1. Ngã: Trong 5 ấm, vọng chấp có thực ngã, Ngã Sở.
2. Chúng Sinh: Trong pháp 5 ấm hòa hợp, vọng chấp có Chúng Sinh từ đó sinh ra.
3. Thọ giả: Trong 5 ấm, vọng chấp có thọ mệnh dài ngắn.
4. Mệnh giả: Trong 5 ấm, vọng chấp Mệnh Căn của ta liên tục không dứt mất.
5. Sinh giả: Trong 5 ấm, vọng chấp ta có khả năng Sinh Khởi các việc, trong vị lai ta sẽ sinh vào cõi người.
6. Dưỡng dục: Trong 5 ấm, vọng chấp ta sinh ra được cha mẹ nuôi nấng và ta có thể nuôi dưỡng người khác.
7. Chúng số: Trong 5 ấm, vọng chấp ta có con số các pháp như 5 ấm, 12 nhập, 18 giới...
8. Nhân: Trong 5 ấm, vọng chấp ta là người có khả năng tu hành, khác với người không có khả năng tu hành.
9. Tác Giả: Trong 5 ấm, vọng chấp ta có sức mạnh của Thân Thể, tay chân và có năng lực làm việc.
10. Sử Tác Giả: Trong 5 ấm, vọng chấp ta có thể sai khiến người khác làm việc.
11. Khởi Giả: Trong 5 ấm, vọng chấp ta có năng lực khởi tạo các nghiệp Tội Phúc ở đời sau.
12. Sử Khởi Giả: Trong 5 ấm, vọng chấp ta có thể sai khiến người khác khởi tạo các nghiệp Tội Phúc ở đời sau.
13. Thụ Giả: Trong 5 ấm, vọng chấp thân sau của ta sẽ nhận chịu Quả Báo Tội Phúc.
14. Sử Thụ Giả: Trong 5 ấm, vọng chấp ta có khả năng sai khiến người khác nhận chịu Quả Báo Tội Phúc đời sau.
15. Tri giả: Trong 5 ấm, vọng chấp ta có 5 căn và nhận biết được 5 trần.
16. Kiến Giả: Trong 5 ấm, vọng chấp ta có căn mắt, thấy được tất cả Sắc Tướng. Lại vọng chấp ta có thể khởi lên các Tà Kiến, Chính Kiến cũng gọi là Kiến Giả. Mười sáu tri kiến trên đây đều là tên khác của Ngã. [X. phẩm Tập ứng trong kinh Đại phẩm Bát Nhã Q. 1.; luận Đại trí độ Q. 35.; Đại Thừa Nghĩa Chương Q. 6.].