Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.417 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “T”: 4.322 thuật ngữ. Trang 23/87.
  • Tế Tông Tứ Sự Tùy Thân

    《濟宗四事隨身》

    Chỉ cho 4 năng lực tự tại của vị Thiền sư ưu tú trong tông Lâm tế. Đó là: 1. Sát hoạt trụ trượng tử: Cây gậy giết người hoặc cứu sống người, tức là năng lực dẫn dắt người học một cách tự do tự tại. 2. Kim cương nhãn tình…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tế Tông Tụng Ngữ

    《濟宗頌語》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Hán nguyệt Pháp tạng soạn vào đời Minh, được thu vào phần Ngũ tông nguyên phụ lục trong Vạn tục tạng tập 114. Trong lời tựa Tiếu nham tập, ngài Tam tế Quảng thông thuộc tông Lâm tế đời Minh cho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tế Tư

    《祭司》

    Chỉ cho người chuyên trách các việc cúng tế thần linh, trong giai đoạn hoạt động tông giáo nguyên thủy đã phát triển tương đối đến mức hoàn bị. Thông thường, Tế tư được xem là có chức năng làm môi giới giữa thần và người…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tề Tư Di

    《齊思貽》

    (1918- ) Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, người ở Bắc bình. Ông lần lượt đậu các văn bằng Cử nhân ở trường Đại học Nam khai, Thạc sĩ ở trường Đại học Oxford và Tiến sĩ Triết học ở trường Đại học Cambridge, nước Anh. Năm 1964,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tế Văn

    《祭文》

    Cũng gọi Trai văn. Bài văn được đọc lúc cúng tế thần linh, phúng điếu người chết, hoặc đọc trong lễ cầu mưa, hay xua đuổi tà mị, cầu bình an hạnh phúc... Trong Thiền lâm, Tế văn do vị Tang tư thư kí soạn. [X. môn Văn sớ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tế Xuyên Thắng Ích

    《細川勝益》

    Hosokawa Katsumasu, ?-1502: vị Võ Tướng sống trong khoảng thời gian từ thời đại Thất Đinh đến Chiến Quốc; thông xưng là Tam Lang (三郎); con của Tế Xuyên Trì Ích (細川持益, Hosokawa Mochimasu). Vào năm 1288 (Ứng Nhân [應仁] nguy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tế Xuyên Thắng Nguyên

    《細川勝元》

    Hosokawa Katsumoto, 1430-1473: vị Võ Tướng sống dưới thời đại Thất Đinh; tên lúc nhỏ là Thông Minh Hoàn (聰明丸); biệt danh là Lục Lang (六郎); giới danh là Long An Tự Điện Tông Bảo Nhân Vinh Đại Cư Sĩ (龍安寺殿宗寶仁榮大居士); thân phụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tế Xuyên Trì Chi

    《細川持之》

    Hosokawa Mochiyuki, 1400-1442: Võ Tướng và là quan Thủ Hộ Đại Danh dưới thời đại Thất Đinh; tên lúc nhỏ là Di Cửu Lang (彌九郎); thân phụ là Tế Xuyên Mãn Nguyên (細川滿元, Hosokawa Mitsumoto). Ông làm các chức quan như Trung Vụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tế Ý Thức

    《細意識》

    Phạm: Zùkwma-mano-vijĩàna. Cũng gọi Tế tâm. Chỉ cho tâm thức nhỏ nhiệm. Thượng tọa bộ chủ trương từ vô thủy đến nay, tâm thức này vẫn giữ trạng thái đồng nhất, liên tục không gián đoạn. Còn Kinh lượng bộ thì gọi nó là Nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tết Trung Thu

    《中秋節》

    : đây là ngày Tết truyền thống của nhân dân các nước Đông Á, vốn khởi nguồn từ Trung Quốc, nhằm vào ngày rằm tháng 8 Âm Lịch hằng năm. Theo Âm Lịch Trung Quốc, tháng Tám là tháng thứ hai của mùa Thu; xưa kia gọi là Trọng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thả

    《且》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Thả bao hàm các ý nghĩa: Vả lại, vả chưng,hãy thế, tạm hãy thế, hãy còn, vẫn còn... Trong các sách vỡ Thiền tông như Ngữ lục hoặc Truyền đăng lục... thường có dụng ngữ thả như thả trụ (hãy tạm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tha Di Phẩm

    《他异品》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Dị phẩm chỉ cho phẩm loại khác với tông nghĩa (ý nghĩa của mệnh đề). Trong luận thức Nhân minh, Dị phẩm nếu chỉ được người lập luận(Tự) chấp nhận, còn người vấn nạn(Tha) không chấp nhận thì gọ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tha Duyên

    《他緣》

    Chỉ cho các duyên chủ động (năng) trong thuyết Duyên khởi của Phật giáo. Tính không duyên khởi là 1 trong các lí luận cơ bản của Phật giáo, tất cả sự vật đều không có tự tính, đó là Tính không; tất cả sự vật được hình th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tha Duyên Đại Thừa Tâm

    《他緣大乘心》

    Cũng gọi Tha duyên đại thừa trụ tâm, Vô duyên thừa tâm. Chỉ cho tâm Bồ tát đem lòng từ bi vô duyên (vô điều kiện) gia bị tất cả chúng sinh, là Trụ tâm thứ 6 trong 10 Trụ tâm do tông Chân ngôn Nhật bản thành lập. Luận Thậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tha Đồng Phẩm

    《他同品》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Trong luận thức Nhân minh, các phẩm loại có ý nghĩa giống nhau gọi là Đồng phẩm. Nếu Đồng phẩm không được người lập luận chấp nhận mà chỉ có người vấn nạn chấp nhận, thì gọi là Tha đồng phẩm. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tha Giới

    《他界》

    Phạm: Para-loka. Cũng gọi Tha thế, Tha độ. Chỉ cho các thế giới khác ngoài thế giới này.Theo thuyết luân hồi, khi chúng sinh hữu tình chưa được giải thoát thì phải thụ sinh trong các thế giới địa ngục, ngã quỉ, súc sinh,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thả Hỉ Một Giao Thiệp

    《且喜沒交涉》

    Thả hỷ là vẫn đáng mừng; Một giao thiệp là chẳng liên quan gì. Tức điều đó cũng tốt, nhưng chẳng liên quan gì cả. Thiền tông thường dùng nhóm từ này để phủ định những câu nói mới nghe tựa hồ rất hay, rất đúng, nhưng thực…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tha Hoá Tự Tại Thiên

    《他化自在天》

    Tha hóa tự tại, Phạm: Para-nirmitavaza-vartin. Pàli: Para-nimmita-vasa-vattin. Hán âm: Ba la ni mật hòa da việt trí, Ba la ni mật, Ba la duy ma bà sa, Sa xá bạt đề. Cũng gọi Tha hóa lạc thiên, Tha hóa tự chuyển thiên, Hó…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tha Hứa

    《他許》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Tha chỉ cho người vấn nạn, người chứng nghĩa. Hứa là chấp nhận. Tức những lời nói hoặc ý kiến do người lập luận đưa ra đều được người vấn nạn và người chứng nghĩa chấp nhận thì gọi là Tha hứa.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tha Hữu Tự Vô Thể

    《他有自無體》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Trong luận thức Nhân minh, Thể (tiền trần, chủ từ) được người vấn nạn thừa nhận là có thật nhưng người lập luận không thừa nhận là có thật, thì gọi là Tha hữu tự vô thể.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tha Lợi Lợi Tha

    《他利利他》

    Người lợi lợi người. Tức làm lợi cho người có 2 ý nghĩa sâu xa là người lợi và lợi người khác nhau. Luận Tịnh độ của ngài Thế thân (Đại 26, 233 thượng) nói: Bồ tát tu hạnh 5 môn như thực, lợi mình lợi người, mau được Vô …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tha Lực

    《他力》

    Đối lại: Tự lực. Sức giúp đỡ của người khác. Tức ngoài năng lực của chính mình, còn đặc biệt nhờ năng lực cứu giúp của Phật và Bồ tát mà được độ giải thoát. Tông Tịnh độ nói: Chỉ dùng sức mình để cầu Thánh đạo mà không n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tha Lực Bản Nguyện

    《他力本願》

    Tha lực hàm ý là bản nguyện. Nghĩa là tất cả chúng sinh nếu nương nhờ vào sức bản nguyện của Phật A di đà thì đều được cứu độ, sinh về Cực lạc phương Tây. Quán kinh sớ tán thiện nghĩa của ngài Thiện đạo (Đại 37, 271 trun…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tha Lực Niệm Phật

    《他力念佛》

    Đối lại: Tự lực niệm Phật. Dốc toàn lực vào sức bản nguyện của Phật A di đà để xưng danh niệm Phật, xưng danh niệm Phật như vậy gọi là Tha lực niệm Phật. Trái lại, nếu dùng tự lực để cầu khơi mở trí tuệ, chứa góp công đứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tha Lực Thất Dụ

    《他力七喻》

    Chỉ 7 thí dụ về tha lực. Tức dùng 7 thứ thí dụ để ví dụ việc nương nhờ vào tha lực bản nguyện của đức A di đà mà được vãng sinh Tịnh độ. Đại khái 7 thí dụ đều nói lên sức không thể nghĩ bàn của chư Phật, giống như 7 việc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tha Lực Vãng Sinh

    《他力往生》

    Chỉ cho việc chúng sinh nương nhờ vào tha lực bản nguyện của đức Phật A di đà mà được vãng sinh Tịnh độ. Đây là giáo nghĩa tông Tịnh độ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tha Nga Niệm Phật

    《嵯峨念佛》

    Cũng gọi Tha nga đại niệm Phật. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Tại Nhật bản, hàng năm, trong khoảng thời gian 10 ngày từ ngày mùng 6 đến ngày 15 tháng 3 âm lịch, chùa Thanh lương ở Tha nga, Nhật bản, có cử hành hội n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tha Nga Thanh Lương Tự

    《嵯峨清涼寺》

    Sagaseiryō-jihay Thanh Lương Tự (清涼寺, Seiryō-ji): ngôi chùa của Tịnh Độ Tông, hiện tọa lạc tại số 46 Sagashakadōfujinoki-chō (嵯峨釈迦堂藤ノ木町), Sakyō-ku (右京區), Kyōto-shi (京都市), Kyōto-fu (京都府); hiệu núi là Ngũ Đài Sơn (五台山), th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tha Nga Thiên Hoàng

    《嵯峨天皇》

    Saga Tennō, tại vị 809-823: vị Thiên Hoàng sống đầu thời Bình An, hoàng tử của Hoàn Võ Thiên Hoàng (桓武天皇, Kammu Tennō), tục danh là Thần Dã (神野, Kamino). Ông đã từng biên tập bộ Hoằng Nhân Cách Thức (弘仁格式), Tân Soạn Tánh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tha Nhiếp

    《他攝》

    Đối lại: Tự nhiếp. Tha lực thu nhiếp, giữ gìn, 1 trong 2 nhiếp. Nhiếp là nhiếp trì, nghĩa là nhờ tha lực của Phật và Bồ tát nhiếp trì mà thành tựu việc tu hành, chứng được đạo quả. Tha nhiếp đồng nghĩa với Tha lực, nhưng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tha Phương Bạch Y Bồ Tát Viện

    《他方白衣菩薩院》

    Tòa viện ở trong tinh xá Kì viên, Ấn độ.Khi các Bồ tát tại gia ở thế giới phương khác từ xa đến lễ bái đức Thế tôn thì trước vào nghỉ ngơi ở viện này, sau đó mới đến bái kiến Thế tôn. [X. kinh Trung thiên trúc Xá vệ quốc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tha Sinh

    《他生》

    Đối lại: Kim sinh, Tự sinh. Đời khác. Chỉ cho đời quá khứ, vị lai. Không phải tự sinh mà nương vào nguyên nhân khác để tự sinh, cũng gọi là Tha sinh.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tha Tác Cung Dưỡng

    《他作供養》

    Đối lại: Tự tác cúng dường. Do người khác khuyến hóa mà cúng dường, 1 trong 10 thứ cúng dường. Nghĩa là nhờ sự giáo hóa, kêu gọi, khuyến khích của người khác mà phát tâm cúng dường Phật, tháp, chùa... Còn Tự tác cúng dườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tha Tâm Thông

    《他心通》

    Gọi Đủ: Tha tâm trí chứng thông (Phạm: Para-ceta#-paryàya-jĩànasàkwàtkriyàbhijĩà), Trí tâm sai biệt trí tác chứng thông. Cũng gọi: Quán tâm tâm số pháp trí chứng thông, Tri tha tâm thông, Tâm sai biệt thông. Chỉ cho năng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tha Tâm Trí

    《他心智》

    Phạm:Para-citta-jĩàna. Cũng gọi Tri tha nhân tâm trí, Tâm sai biệt trí. Trí biết những ý nghĩ trong tâm người khác, 1 trong 10 trí. Những người đã xa lìa dục hoặc và chứng nhập thiền định căn bản của cõi Sắc trở lên thì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tha Tâm Trí Thông Nguyện

    《他心智通願》

    Chỉ cho thệ nguyện làm cho tất cả người và trời trong nước Cực lạc đều có thần thông biết được tâm niệm của người khác, là nguyện thứ 8 trong 48 thệ nguyện của Phật A di đà. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 268 th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tha Thế

    《他世》

    Đối lại: Hiện thế, Kim thế. Đời khác. Tức chỉ cho đời quá khứ hoặc đời vị lai. Kinh Quán vô lượng thọ (Đại 12, 342 thượng) nói: Bỏ mình, đời sau(tha thế) chắc chắn sẽ sinh cõi tịnh, tâm không còn ngờ. (xt. Tha Giới).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tha Thụ Dụng Độ

    《他受用土》

    Chỉ cho cõi nước của thân Tha thụ dụng cư trú, thuộc 1 trong 4 cõi nước an trụ của Phật do tông Duy thức thành lập. Khi còn ở địa vị tu nhân, theo hạnh nguyện lợi tha và thích ứng với căn cơ lớn nhỏ, hơn kém của các Bồ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tha Tỉ Lượng

    《他比量》

    Phạm: Paràrthànumàna. Cũng gọi Tha tỷ, Vi tha tỷ lượng. Tiếng dùng trong Nhân minh. Tức là Lượng(luận thức) được thành lập theo pháp tha hứa(sự đồng ý của người vấn nạn), 1 trong 3 Tỷ lượng của Nhân minh. Y cứ vào Tự tỷ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thác Ấm

    《托蔭》

    : được che chở, bảo hộ, nhờ ơn, thác sanh. Như trong tiểu thuyết Duyệt Vi Thảo Bút Ký (閱微草堂筆記), chương Hòe Tây Tạp Chí (槐西雜志) 1 của Kỷ Quân (紀昀, 1724-1805) nhà Thanh có câu: “Kim hạnh thác ấm đắc nhất quan, tương cát cư …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thác Am Chí Minh

    《錯庵志明》

    Sakuan Shimyō, khoảng thế kỷ 12-13: vị tăng sống dưới thời nhà Kim, xuất thân An Châu (安州, An Tân, Tỉnh Hà Bắc), họ Hác (郝), tự là Bá Hôn (伯昏), hiệu Thác Am (錯庵), Lạc Chơn Tử (樂眞子), không rõ ngày tháng năm sinh và mất, c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thác Bát

    《托鉢》

    Phạm, Pàli: Piịđapàta. Cũng gọi Khất thực, Phân vệ, Đoàn đọa (ý nói thức ăn rơi vào trong bát), Trì bát, Phủng bát. Cầm bát, bưng bát. Tức cầm bát đi trên đường phố để hóa duyên khất thực. Đây là hành nghi mà tăng nhân ở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thác Chất

    《托質》

    : đồng nghĩa với thác sanh (托生), thác thai (s: garbhāvakrānti, p: gabbhāvakkanti, 托胎), tức thác sanh vào trong bào thai mẹ, hoặc chỉ cho sự thác sanh vào trong hoa sen ở thế giới Cực Lạc. Như trong Phật Thuyết A Di Đà Ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thạc Pháp Sư

    《碩法師》

    Danh tăng Trung quốc sống vào đời Đường. Sư tinh thông Trung luận, Bách luận, Thập nhị môn luận. Sư từng soạn Trung luận sớ 12 quyển. Trong Trung luận sớ kí của mình, ngài An trừng (763-814) người Nhật bản, 1 học giả Tam…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thác Sự Hiển Pháp Sinh Giải Môn

    《托事顯法生解門》

    Môn mượn việc để hiển bày pháp nhờ đó mà sinh ra hiểu biết, là 1 trong 10 huyền môn do tông Hoa nghiêm lập ra. Môn này nói theo Trí, nghĩa là tất cả sự pháp đều làm duyên khởi lẫn nhau, tùy dựa vào 1 pháp mà quán xét thì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thác Sự Quán

    《托事觀》

    Cũng gọi Lịch sự quán. Nương nhờ vào sự để thành quán pháp, 1 trong 3 pháp quán tâm nói trong Chỉ quán nghĩa lệ của tông Thiên thai. Như quán tưởng vua thành Vương xá là tâm vương, nhà là 5 ấm, tâm vương làm ra nhà này, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thác Thai

    《托胎》

    Phạm:Garbhàvakrànti. Pàli: Gabbhàvakkanti. Cũng gọi Thác sinh, Nhập thai. Thác sinh vào thai mẹ. Hữu tình thai sinh (từ trong thai mẹ sinh ra)gá vào thai mẹ là khởi đầu cho việc thụ sinh đời này. Thác thai cũng chỉ cho v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thác Tháp Thiên Vương

    《托塔天王》

    Phạm: Vaizravaịa. Hán âm: Tì sa môn. Chỉ cho Đa văn thiên vương ở phương bắc, 1 trong 4 vị Thiên vương nói trong kinh Phật. Vị Thiên vương này có uy đức lớn, thống lãnh các La sát, Dạ xoa..., được đức Phật phó chúc hộ tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thác Tử

    《托子》

    Cái khay trà. Tức cái khay để tách, chén uống trà. Trong Thiền lâm gọi cái khay có thành cao để tách, chén uống trà là Thác tử.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thạch Bát

    《石鉢》

    Bát bằng đá. Tức chỉ cho bát của Phật. Lúc đức Phật mới thành đạo, có 4 vị Thiên vương đến, mỗi vị dâng cúng Phật 1 chiếc bát bằng đá màu xanh, sau khi tiếp nhận, Phật dùng thần lực hợp thành một bát, đó là chiếc bát đá …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển