Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 94.185 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “T”: 4.322 thuật ngữ. Trang 11/87.
  • Tam Thập Ngũ Phật

    《三十五佛》

    Ba mươi lăm đức Phật thường trụ trong tất cả thế giới ở 10 phương. Theo Tam thập ngũ Phật danh lễ sám văn thì 35 đức Phật gồm: 1. Phật Thích ca mâu ni. 2. Phật Kim cương kiên cố năng tồi, cũng gọi là Phật Kim cương bất h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thập Nhật Phật Danh

    《三十日佛名》

    Cũng gọi Tam thập Phật danh, Tam thập nhật bí Phật. Danh hiệu Phật và 30 ngày. Nghĩa là 30 vị Phật, Bồ tát được phối hợp với 30 ngày trong 1 tháng. Nghĩa này trong các kinh luận không thấy có, nhưng cứ theo Hư đường hòa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thập Nhất Sắc

    《三十一色》

    Ba mươi mốt loại sắc. Tức cộng chung 13 loại hiển sắc, 10 loại hình sắc và 8 loại biểu sắc thành 31 loại sắc. Trong đó, 13 loại: Xanh, vàng, đỏ, trắng, ánh sáng, bóng, sáng, tối, khói, mây, bụi, móc và hư không là Hiển s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thập Nhị Khí

    《三十二器》

    Chỉ cho 32 pháp mà Bồ tát thành tựu. Vì 32 pháp này được sử dụng để thành biện sự và lí nên gọi làKhí. 1. Bồ đề tâm khí: Chỉ cho cái được Phật hộ trì. 2. Vô ngụy khí: Chuyên tâm chất phác chính trực. 3. Thiện căn khí: Tă…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thập Nhị Tướng

    《三十二相》

    s: dvatriṃśan-mahāpurisa-lakṣaṇāni, p: dvattiṃsa-mahāpurisa-lakkhaṇāni: 32 loại hình tướng và dung mạo rất thù thắng của vị Chuyển Luân Thánh Vương cũng như Phật, còn gọi là 32 tướng của một bậc đại nhân, 32 tướng của bậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Thập Nhị Ứng

    《三十二應》

    Gọi đủ: Diệu tịnh tam thập nhị ứng nhập quốc độ thân. Chỉ cho 32 thân tướng màbồ tát Quán thế âm tùy theo các loại căn cơ ứng hiện ra để tế độ chúng sinh. Cứ theo kinh Thủ lăng nghiêm quyển 6 thì tướng thị hiện và nhân d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thập Tam Gian Đường

    《三十三間堂》

    Ngôi nhà 33 gian, một danh thắng của Phật giáo Nhật bản tại Kyoto. Vốn có tên làViện Liên hoa vương thuộc tông Thiên thai Nhật bản. Vì trong viện được ngăn chia ra làm 33 gian nên gọi là Tam thập tam gian đường. Trong Đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thập Tam Quá

    《三十三過》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Chỉ cho 33 lỗi của 3 chi Tông (mệnh đề), Nhân(lí do) và Dụ(thí dụ)do Tân nhân minh thành lập. Trong đó, Tông gồm 9 lỗi, Nhân gồm 14 lỗi và Dụ gồm 10 lỗi. 1. Chín lỗi thuộc Tông: a. Năm lỗi tươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thập Tam Quan Âm

    《三十三觀音》

    Ba mươi ba Quán âm. Tức chỉ cho 33 loại thân tướng màbồ tát Quán thế âm thị hiện để hóa độ chúng sinh. Đó là: 1. Dương liễu Quán âm: Ngồi trên sườn núi, tay phải cầm nhành dương liễu, biểu thị Tam muội dương liễu thủ của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thập Tam Thân

    《三十三身》

    Cũng gọi Tam thập tam ứng hóa thân. Chỉ cho 33 loại hóa thân mà bồ tát Quán thế âm thị hiện trong Tam muội để nhiếp thủ và làm lợi ích cho khắp cả chúng sinh. Ba mươi ba thân này được nói trong phẩm Quán thế âm bồ tát ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thập Tam Thiên

    《三十三天》

    Phạm: Tràyastriôzat-deva. Cũng gọi Đao lợi thiên. Cõi trời này có 33 tòa thành nên gọi là Tam thập tam thiên, là 1 trong 6 tầng trời thuộc cõi Dục. Theo vũ trụ quan của Phật giáo thì cõi trời này ở trên đỉnh núi Tu di, t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thập Thất Đạo Phẩm

    《三十七道品》

    Đạo phẩm, Phạm: Bodhi-pàkwika. Cũng gọi Tam thập thất giác chi, Tam thập thất bồ đề phần, Tam thập thất trợ đạo pháp, Tam thập thất phẩm đạo pháp. Chỉ cho 37 phương pháp tu hành tiến tới cảnh giới Niết bàn. 37 đạo phẩm đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thập Thiếp Sách Tử

    《三十帖册子》

    Sanjūjōsakushi: còn gọi là Chơn Ngôn Pháp Văn Sách Tử Tam Thập Thiếp (眞言法文策子三十帖), Hoằng Pháp Đại Sư Thỉnh Lai Pháp Văn Sách Tử Tam Thập Thiếp (弘法大師請來法文册子三十帖). Đây là bộ thư tịch quan trọng và có giá trị rất lớn đối với C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Thập Tứ Tâm Đoạn Kết Thành Đạo

    《三十四心斷結成道》

    Gọi tắt: Tam thập tứ tâm. Tức dùng 34 thứ tâm sát na dứt hếtphiền não để thành tựu Phật đạo. Bồ tát Tam tạng giáo khi Phù hoặc nhuận sinh(nghĩa là Bồ tát vì cứu độ chúng sinh nên không đoạn trừ phiền não mà, trái lại, nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thế

    《三世》

    Phạm: Trayo-dhvana#. Pàli:Tayo-addhà. Cũng gọi Tam tế, Khứ lai kim, Khứ lai hiện, Dĩ kim đương. Chỉ chung cho 3 đời quá khứ, hiện tại, vị lai. Nói một cách tổng quát thì quan điểm về 3 đời của các tông phái có 4 Thuyết s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thế Bất Khả Đắc

    《三世不可得》

    Ba đời không có thực thể. Tức là các loại sự vật trong 3 đời quá khứ, hiện tại, vị lai, không có 1 sự tồn tại nào có thực thể, cho nên gọi là bất khả đắc. [X. phẩm Đệ tử kinh Duy ma cật; kinh Kim cương]. (xt. Tam Thế).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thế Chư Phật

    《三世諸佛》

    Cũng gọi Nhất thiết chư Phật, Thập phương Phật, Tam thế Phật. Chư Phật 3 đời. Tức chỉ chung toàn thể chư Phật quá khứ, hiện tại và vị lai trong vũ trụ. Về tên gọi và số mục chư Phật được liệt kê trong kinh luận có khác n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thế Giác Mẫu

    《三世覺母》

    Tên khác của bồ tát Văn thù. Văn thù đứng đầu về trí tuệ của các đức Như lai, trí tuệ lại là nguồn gốc giác ngộ của chư Phật 3 đời, vì vậy gọi là Tam thế giác mẫu(mẹ của sự giác ngộ trong 3 đời). (xt. Văn Thù Bồ Tát).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thế Gian

    《三世間》

    Gọi đủ: Tam chủng thế gian. Ba loại thế gian: có 5 thuyết về Tam thế gian như sau: 1.Theo luận Đại trí độ quyển 70 thì Tam thế gian là: a. Ngũ ấm thế gian(cũng gọi Ngũ chúng thế gian, Ngũ uẩn thế gian): chúng sinh của lo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thế Nghiệp

    《三世業》

    Nghiệp ba đời. Tức chỉ cho 3 loại nghiệp phân chia theo thời gian mà nghiệp nhân được tạo ra. Đó là: 1. Quá khứ thế nghiệp: Nghiệp thiện, ác tạo ra ở đời quá khứ, chịu quả báo ở đời quá khứ, hiện tại, vị lai. 2. Hiện tại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thế Nhân Quả

    《三世因果》

    Nhân quả ba đời. Tức lí nhân quả nghiệp cảm được thành lập suốt trong ba đời quá khứ, hiện tại và vị lai. Bởi vì nghiệp tạo ra ở đời quá khứ là nhân, chiêu cảm quả ở hiện tại; rồi lại do nghiệp được tạo ở hiện tại làm nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thế Như Lai

    《三世如來》

    Cũng gọi Tam thế Phật. Như lai trong 3 đời. Tức chỉ cho Phật Di đà, Phật Thích ca, Phật Di lặc được phối với 3 đời quá khứ, hiện tại và vị lai. Đức Thích ca là Phật về mặt lịch sử, cho nên gọi là Hiện tại Phật; đức Di đà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thế Tâm

    《三世心》

    Chỉ cho quá khứ tâm, hiện tại tâm và vị lai tâm. Tâm sinh diệt từng sát na, cho nên ở bất cứ 1 đời nào trong 3 đời quá khứ, hiện tại và vị lai đều không thể nắm bắt được tâm, gọi là Tam thế tâm bất khả đắc.Kinh Kim cương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thế Tam Thiên Phật

    《三世三千佛》

    Ba đời ba nghìn Phật. Tức 3 đời quá khứ, hiện tại và vị lai, trong mỗi đời đều có 1000 vị Phật. Trong kiếp Trang nghiêm quá khứ, Hiền kiếp ở hiện tại và kiếp Tinh tú ở vị lai, mỗi kiếp đều có 1000 đức Phật, cộng lại thàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thế Thật Hữu

    《三世實有》

    Ba đời thật có. Tức là 3 đời quá khứ, hiện tại và vị lai thực sự tồn tại. Đây là giáo nghĩa do Thuyết nhất thiết hữu bộ thành lập. Theo luận Đại tì ba sa quyển 77, 4 vị Đại luận sư của Thuyết nhất thiết hữu bộ có 4 quan …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thế Tục

    《三世俗》

    I. Tam Thế Tục. Ba pháp thế tục do tông Pháp tướng y cứ vào tính Biến kế, Y tha, Viên thành mà lập ra. Đó là: 1. Giả thế tục: Tính Biến kế sở chấp. Tức lấy thế tục làm tên và chỉ có cái tên suông chứ không có thể tính. T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thế Vô Chướng Ngại Trí Giới

    《三世無障礙智戒》

    Cũng gọi Tam muội da giới, Tự tính bản nguyên giới. Gọi tắt: Tam giới. Chỉ cho giới Chân ngôn bí mật trụ nơi lí Tam tam bình đẳng, lấy tâm bồ đề thanh tịnhsẵn có làm giới thể và lấy pháp giới vô lượng vạn đức làm hành tư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thí

    《三施》

    Chỉ cho ba cách bố thí. Theo luận Đại trí độ quyển 11 thì 3 cách bố thí là: 1. Tài thí: Người giữ giới, không những chẳng xâm phạm tài vật của người khác mà còn đem tài vật của mình bố thí cho người khác. 2. Pháp thí: Nó…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thị Kệ

    《三是偈》

    Cũng gọi Tam đế kệ. Chỉ cho 1 bài kệ của phẩm Quán tứ đế trong Trung luận do ngài Long thụ soạn (Đại 30, 33 trung): Chúng nhân duyên sinh pháp Ngã thuyết tức thị vô Diệc vi thị giả danh Diệc thị Trung đạo nghĩa (Pháp do …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tầm Thiền

    《尋禪》

    Jinzen, 943-990: vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống vào giữa thời đại Bình An, Thiên Thai Tọa Chủ đời thứ 19, húy là Tầm Thiền (尋禪), thông xưng là Phạn Thất Tọa Chủ (飯室座主), thụy hiệu là Từ Nhẫn (慈忍), xuất thân vù…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Thiện Căn

    《三善根》

    Phạm: Trìịikuzala-mùlani. Pàli:Tìịi kusala-mùlàni. Chỉ cho 3 loại tâm sở đối trị 3 thứ bất thiện căn. Đó là: 1. Vô tham thiện căn (Phạm:A-lobhakuzala-mùla), cũng gọi Bất tham thiện căn. Nghĩa là đối với các cảnh 5 dục lạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thiên Chư Pháp

    《三千諸法》

    Cũng gọi Tam thiên, Tam thiên thế gian.Ba nghìn các pháp. Tiếng dùng của tông Thiên thai, bao quát hết thảy muôn pháp. Tam thiên là con số mà Viên giáo Thiên thai dùng để diễn tả khái niệm các pháp xưa nay vốn Nhất đa tư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thiên Đại Thiên Thế Giới

    《三千大千世界》

    Phạm: Tri-sàhasra-mahà-sàhasraloka-dhàtu. Pàli: Ti-sahassì-mahà-sahassìloka-dhàtavo. Cũng gọi Nhất đại tam thiên đại thiên thế giới, Nhất đại tam thiên thế giới, Tam thiên thế giới. Ba nghìn thế giới đại thiên. Tức vũ tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thiện Đạo

    《三善道》

    Cũng gọi Tam thiện thú Chỉ cho 3 đường thiện trời, người, a tu la do tu 3 phẩm thiện nghiệp mà hướng tới để sinh về. Pháp hoa kinh huyền nghĩa quyển 2 hạ (Đại 33, 698 hạ) nói: Vô minh kết hợp với hạnh tu thiện phẩm hạ th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thiên Phật

    《三千佛》

    Cũng gọi Tam kiếp tam thiên Phật, Tam thế tam thiên Phật. Chỉ cho ba nghìn đức Phật lần lượt ra đời trong 3 kiếp quá khứ, hiện tại và vị lai. Đây là con số gọi chung 1000 đức Phật kiếp Trang nghiêm (đời quá khứ), 1000 đứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thiên Phật Danh Kinh

    《三千佛名經》

    , gọi đủ là Tam Kiếp Tam Thiên Phật Danh Kinh (三劫三千佛名經), thâu lục vào Taishō với 3 quyển riêng biệt là Quá Khứ Trang Nghiêm Kiếp Thiên Phật Danh Kinh (過去莊嚴劫千佛名經, No. 446a, thất dịch) 1 quyển; Hiện Tại Hiền Kiếp Thiên Phậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Thiền Thiên

    《三禪天》

    Cũng gọi Đệ tam tĩnh lự, Đệ tam thiền. Chỉ cho cõi Thiền thứ 3 trong 4 cõi thiền của Sắc giới. Vìlìabỏ hỉ của thiền thứ 2 thì lại sinh lạc tĩnh diệu, nên cõi thiền này cũng gọi là Li hỉ diệu lạc địa. Cõi này chỉ có ý thứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thiên Trần Điểm Kiếp

    《三千塵點劫》

    Ba nghìn kiếp chấm mực. Đây là số kiếp ví dụ thời gian lâu xa kể từ khi đức Phật Đại thông trí thắng diệt độ đến nay trong phẩm Hóa thành dụ kinh Pháp hoa. Đức Phật Đại thông trí thắng diệt độ đến nay đã rất lâu xa, ví n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thiện Tri Thức

    《三善知識》

    Chỉ cho 3 bậc thiện tri thức chỉ dạy, khích lệ, giúp đỡ người tu hành. Đó là: 1. Giáo thụ thiện tri thức: Tức bậc thầy dạy bảo. Các phương pháp tu học bên ngoài cũng như những chướng ngại bítlấp bên trong... đều được bậc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thiên Tứ Tiên

    《三天四仙》

    Ba trời bốn tiên. Tức thuyết của ngoại đạo Ấn độ. Ba trời là: 1. Ma hê thủ la thiên: Tức trời Đại tự tại. Hình tượng vị trời này có 8 tay 3 mắt, cỡi trâu trắng. Những người tin thờ trời này cho rằng Ngài là nhân sinh ra …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thiên Uy Nghi Bát Vạn Tế Hạnh

    《三千威儀八萬細行》

    Ba nghìn uy nghi tám vạn tế hạnh của tỉ khưu phải ứng xử hàng ngày. Vị tỉ khưu phải giữ 250 giới, đem phối hợp với 4 uy nghi: Đi, đứng, ngồi, nằm thì thành 1.000 giới, lưu chuyển theo 3 đời(có thuyết nói Tam tụ tịnh giới…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thiên Viện

    《三千院》

    Môn tích của tông Thiên thai. Nhật bản, tọa lạc tại khu Tả kinh ở Kyoto. Khoảng năm 782-806, ngài Tối trừng xây dựng Tam thiên viện ở Đông tháp núi Tỉ duệ, sau dời đến làng Vĩ tỉnh ở phía đông Osaka, trở thành chùa Môn t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thiếp Hoà Tán

    《三帖和贊》

    Từ ngữ gọi chung ba bộ hòa tán. Tịnh độ, Cao tăng và Chính tượng mạt, do ngài Thân loan người Nhật bản soạn. Lúc về già, vì muốn cho giáo nghĩa căn bản của Chân tông dễ hiểu hơn, nên ngài Thân loan đã soạn ra các hòa tán…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thỉnh

    《三請》

    Chỉ cho 3 lần xin đức Phật nói pháp. Phẩm Như lai thọ lượng trong kinh Pháp hoa quyển 5 (Đại 9, 42 trung) nói: Lúc bấy giờ, đại chúng Bồ tát, đứng đầu là ngài Di lặc, chắp tay bạch Phật rằng: Bạch đức Thế tôn! Kính xinNg…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thô Trọng

    《三粗重》

    Ba to nặng. Tức chỉ cho 3 thứ tập khí thô to, nặng nề mà người tu hành phải lần lượt đoạn trừ trong 3 a tăng kì kiếp. Ba thứ tập khí này là hạt giống của Phiền não chướng và Sở tri chướng, cho nên cũng gọi là Tam chướng,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thoái

    《三退》

    Ba thứ lui mất. Tức sự lui mất công đức của hàng Thanh văn, Duyên giác và Phật có 3 loại như sau: 1. Dĩ đắc thoái(cũng gọi Dĩ đắc pháp thoái). Nghĩa là bậc Thánh đã dứt trừ hoặc nghiệp rồi lại thoái hóa, khiến phiền não …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thoái Khuất

    《三退屈》

    Cũng gọi Tam chủng thoái khuất. Ba lui khuất. Tức chỉ cho ba thứ tâm thoái khuất sinh khởi khi Bồ tát ở vào giai vị Tư lương(giai vị thứ nhất trong 5 giai vị Bồ tát). Đó là: 1. Bồ đề quảng đại khuất: Vô thượng bồ đề rộng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thời

    《三時》

    I. Tam thời. Chỉ cho 3 thời kì chuyển biến, phát triển củagiáo pháp đức Phật, đó là: Chính pháp, Tượng pháp và Mạt pháp. (xt. Chính Tượng Mạt). II. Tam Thời. Chỉ cho 3 thời Hữu, Không, Trung. Tức chiếu theo nội dung mà c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thời Chướng

    《三時障》

    Nghiệp dị thục làm chướng ngại Tam thời. Tam thời chỉ cho lúc sắp được Nhẫn vị, quả Bất hoàn, quả Vô học. Tam thời chướng là: 1. Khi từ Đính vị của giai vị Tứ thiện căn sắp được Nhẫn vị thì chiêu cảm nghiệp 3 đường ác, t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thời Điện

    《三時殿》

    Cung điện được xây cất để thích ứng với 3 thời xuân, hạ và đông. Tại Ấn độ, một năm được chia làm 3 mùa, tức từ ngày 16 tháng 1 đến ngày 15 tháng 5 là mùa nóng (xuân), từ ngày 16 tháng 5 đến ngày 15 tháng 9 là mùa mưa(hạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển