Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.322 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “N”: 2.705 thuật ngữ. Trang 36/55.
  • Nhất Thật Cảnh Giới

    《一實境界》

    I. Nhất Thực Cảnh Giới. Chỉ cho cảnh giới giác ngộ chân thực, bình đẳng. II. Nhất Thực Cảnh Giới. Chỉ cho tâm thể tự tính thanh tịnh của chúng sinh. Kinh Chiêm sát quyển hạ (Đại 17, 907 thượng) nói: Nhất thực cảnh giới l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thật Đế

    《一實諦》

    Lí Nhất thực tướng Trung đạo. Nhất thực tướng này vốn không hư dối, không điên đảo, dù Thánh dù phàm, bản tính không hai, vì thế gọi là Nhất thực đế. [X. kinh Niết bàn Q.13 (bản Bắc)].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thật Lí

    《一實理》

    Phạm: Ghanaika-sàra. Chỉ cho diệu lí chắc thực duy nhất. Tối thắng diệu cát tường căn bản trí tối thượng bí mật nhất thiết danh nghĩa Tam ma địa phần quyển thượng (Đại 20, 809 hạ) nói: Kim cương nhất thực lí Tối thượng t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thất Nhật

    《一七日》

    Cũng gọi Sơ thất nhật, Sơ nguyện kị, Thủy thiện kị, Khốc thiêm kị. Tuần thất đầu trong 7 tuần thất (7 ngày đầu tiên trong 49 ngày) của thân trung ấm. Tức là 7 ngày đầu sau khi người ta chết. [X. điều Truy kị danh số chi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thật Quán

    《一實觀》

    Pháp quán chân thực không hai. Kinh Đại bảo tích quyển 112 (Đại 11, 634 trung) nói: Cho dù kết nghiệp đã huân tập qua trăm nghìn muôn kiếp, nhưng chỉ dùng pháp quán chân thực duy nhất mà quán chiếu, thì tất cả đều bị tiê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thật Thần Đạo

    《一實神道》

    Cũng gọi Sơn vương nhất thực thần đạo, Thiên thai thần đạo. Tên gọi của Thần đạo Nhật bản. Tín ngưỡng Thần đạo nương vào giáo pháp Nhất thừa chân thực trong kinh Pháp hoa mà phát triển. Đạo này xuất hiện từ đầu thời Liêm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thật Thừa

    《一實乘》

    Lí chân thực duy nhất. Bởi vì giáo pháp chân thực là bình đẳng không hai, có năng lực chuyên chở chúng sinh sang bờ Niết bàn bên kia, nên gọi là Thừa.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thật Tướng

    《一實相》

    Chỉ cho lí chân thực không hai, tức là chân như, pháp tính. Vì lí này không 2, không khác, lìa mọi hư vọng, nên gọi là Nhất thực tướng. Vãng sinh yếu tập quyển trung (Đại 84, 66 hạ) nói: Chúng sinh còn mê mộng chưa tỉnh,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thật Tướng Ấn

    《一實相印》

    Ấn Nhất thực tướng. Nhất thực tướng là lí chân thực lìa các hư vọng; Ấn là tín, như các công văn ở thế gian có đóng dấu mới tin được. Cũng thế, các kinh Đại thừa do đức Phật nói đã được ấn định bằng lí Thực tướng, ngoại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thật Viên Thừa

    《一實圓乘》

    Chỉ cho kinh Pháp hoa. Kinh Pháp hoa thuyết minh giáo chỉ viên đốn, cho nên được gọi là Nhất thực viên thừa.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thật Viên Tông

    《一實圓宗》

    Chỉ cho tông Thiên thai. Tông Thiên thai chủ trương giáo pháp viên đốn Nhất thừa thực tướng, cho nên được gọi là Nhất thực viên tông.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thật Vô Tướng

    《一實無相》

    Chỉ cho diệu thể chân lí cùng tột, tuyệt đối không hai và xa lìa tất cả tướng hư vọng, đó chính là thực tướng của các pháp. Kinh Vô lượng nghĩa (Đại 9, 385 hạ) nói: Vô lượng nghĩa từ 1 pháp sinh ra, 1 pháp ấy chính là vô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thể

    《一體》

    Thể của chân tâm thường trụ. Tự tính thanh tịnh 1 thể không 2, vọng tưởng bỗng sinh, cảnh giới liền hiện. Do đó, chúng sinh hữu tình, quốc độ vô tình, từ 1 chân tâm vọng sinh làm 2; nên biết hữu tình, vô tình đều do tự t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thể Tam Bảo

    《一體三寶》

    Cũng gọi Đồng thể tam bảo, Đồng tướng tam bảo. Tam bảo cùng 1 thể, là 1 trong 3 loại Tam bảo. Tam bảo là Phật, Pháp, Tăng, tên gọi tuy khác nhưng bản thể chỉ là 1. Nhất thể có 3 nghĩa: 1. Về mặt sự: Trong Phật thể, nghĩa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thể Tam Phần

    《一體三分》

    Phạm: Trimùrti. Một thể chia làm 3, chỉ cho 3 vị trời Ma hê thủ la, Na la diên và Phạm thiên có cùng 1 thể mà chia ra 3. Đây là thuyết do ngoại đạo Tiểu thừa thành lập. Ngoại đạo Tiểu thừa lấy Phạm thiên làm thần sáng tạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thể Tam Thân Tự Tính Phật

    《一體三身自性佛》

    Tự tính Phật 1 thể 3 thân. Hãy quay về qui y nơi 3 thân Phật: Pháp thân, Báo thân và Hóa thân mà tự tính vốn có đủ ngay trong sắc thân của chính mình. Lục tổ đàn kinh (Đại 48, 354 trung) nói: Hãy qui y thanh tịnh pháp th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thể Tốc Tật Lực Tam Muội

    《一體速疾力三昧》

    Gọi đủ: Nhất thiết Như lai nhất thể tốc tật lực tam muội. Tam muội 1 thể có sức nhanh chóng, tên 1 loại tam muội của Mật giáo. Tam muội là tên khác của Thiền định. Nhất thể chỉ cho chữ A. Chữ A là thể tính qui nhất của c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhật Thiên

    《日天》

    Phạm: Àditya. Hán âm: A nê để da. Cũng gọi Nhật thiên tử, Nhật thần. Tên của đấng Tạo hóa trong thần thoại Ấn độ, cũng là tên khác của thần Mặt trời (Phạm: Sùrya, Hán âm: Tô lợi da). Sau khi được đưa vào Mật giáo, Nhật t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thiên Nhị Bách Công Đức

    《一千二百功德》

    [danh]: tức công đức của sáu căn thanh tịnh. Trong Phẩm Pháp Sư Công Đức của Kinh Pháp Hoa (法華經) có đoạn rằng: “Nhược thiện nam tử, thiện nữ nhân thọ trì thị Pháp Hoa Kinh, nhược độc nhược tụng, nhược giải thuyết, nhược …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Thiên Thất Bách Tắc Công Án

    《一千七百則公案》

    Một nghìn bảy trăm tắc công án. Đây là con số chỉ chung cho vô số công án trong Thiền tông, chứ không phải con số thật. Tức căn cứ vào cơ duyên truyền pháp của 1.701 vị được ghi trong Cảnh đức truyền đăng lục mà có con s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thiết

    《一切》

    s: sarva, p: sabba[thuật]: âm dịch là tát bà (薩婆), hết thảy, tất cả, toàn thể sự vật. Nó có 2 ý nghĩa, khi nói về toàn thể sự vật thì ám chỉ hết thảy toàn phần, còn khi đề cập đến toàn bộ phạm vi có giới hạn thì ám chỉ h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Thiết Biến Xứ Đạo Trí Lực

    《一切遍處道智力》

    Phạm: Sarvaragàminìpratipajj ĩànabala. Cũng gọi Tri nhất thiết đạo trí tướng lực, Biến thú hành trí lực, Chí xứ đạo lực. Chỉ cho trí lực của Như lai biết khắp tất cả nhân quả hữu lậu của 6 đường và nhân quả vô lậu của Ni…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thiết Bồ Tát Chân Ngôn

    《一切菩薩真言》

    Chân ngôn chủng tử tâm phổ thông của Mật giáo. Đó là: Nam ma tam mạn đa bột đà nẫm ca, biểu thị ý nghĩa tất cả pháp không tạo tác. [X. Đại nhật kinh trì tụng thứ đệ nghi quĩ].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thiết Chân Ngôn Chủ

    《一切真言主》

    Tất cả vị chủ của chân ngôn. Chỉ cho tất cả các vị tôn của Mạn đồ la Thai tạng giới và Kim cương giới trong Mật giáo. Kinh Du kì quyển thượng (Đại 18, 255 hạ) nói: Nếu hành giả Chân ngôn trì tụng kinh này 3 trăm nghìn lầ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thiết Chân Ngôn Tâm

    《一切真言心》

    Chỉ cho chữ (aô) trong chân ngôn Bách quang biến chiếu của Mật giáo. Vì chữ Aô là mẹ của các chữ, là nơi phát sinh ra tất cả chân ngôn, nên gọi là Nhất thiết chân ngôn tâm. Kinh Đại nhật quyển 2 (Đại 18, 17 trung) nói: N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thiết Chư Hành Khổ

    《一切諸行苦》

    Pàli: Sabbe saíkhàrà dukkhà. Cũng gọi Nhất thiết hành khổ. Tất cả các hành là khổ, pháp bản mạt thứ 2 trong 4 pháp bản mạt. Kinh Tăng nhất a hàm quyển 18 (Đại 2, 640 trung) nói: Hết thảy các hành là khổ, đây là pháp bản …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thiết Chư Hành Vô Ngã

    《一切諸行無我》

    Pàli: Sabbe dhammà anattà. Cũng gọi Nhất thiết pháp vô ngã. Tất cả hành vô ngã, là pháp bản mạt thứ 3 trong 4 pháp bản mạt. Kinh Tăng nhất a hàm (Đại 2, 640 trung) nói: Tất cả các hành vô ngã, đây là pháp bản mạt thứ 3 t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thiết Chư Hành Vô Thường

    《一切諸行無常》

    Pàli: Sabbe saíkhàrà aniccà. Cũng gọi Nhất thiết hành vô thường. Tất cả các pháp hữu lậu đều không có tính thường hằng, là pháp bản mạt thứ 1 trong 4 pháp bản mạt. Kinh Tăng nhất a hàm quyển 18 (Đại 2, 640 thượng) nói: T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thiết Chư Phật Bí Tạng Chi Pháp

    《一切諸佛秘藏之法》

    Pháp bí tàng của tất cả chư Phật, chỉ cho kinh Pháp hoa. Phẩm Tín giải kinh Pháp hoa (Đại 9, 18 trung) nói: Pháp bí tàng của tất cả chư Phật chỉ được tuyên thuyết cho hàng Bồ tát.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thiết Chủng Diệu Túc Tam Muội

    《一切種妙足三昧》

    Tam muội là tên khác của Thiền định. Khi an trụ trong Tam muội này, thì tất cả các loại Tam muội và hết thảy công đức trang nghiêm đều đầy đủ, vì thế nên gọi là Nhất thiết chủng diệu túc tam muội. Luận Đại trí độ quyển 4…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thiết Chủng Trí

    《一切種智》

    Phạm: Sarvathà-jĩàna. Cũng gọi Phật trí. Trí tuệ này chỉ có đức Phật chứng được. Tức là dùng 1 loại trí tuệ mà biết được nhân chủng của tất cả các pháp và tất cả chúng sinh, đồng thời cũng là trí rõ suốt tướng vắng lặng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thiết Chủng Tử Thức

    《一切種子識》

    Phạm: Sarva-bìja-vijĩàna. Cũng gọi Chủng tử thức. Thức cất chứa tất cả chủng tử(hạt giống) của các pháp không để cho mất mát, là tên khác của thức A lại da. Luận Thành duy thức quyển 2 (Đại 31, 7 hạ) nói: Thức này nắm gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thiết Giai Không Tông

    《一切皆空宗》

    Tông phái chủ trương tất cả đều là không, tông thứ 7 trong 10 tông do tông Hoa nghiêm thành lập. Tông này y cứ vào kinh Bát nhã, Trung luận, Bách luận, Thập nhị môn luận mà hiển bày nghĩa tất cả các pháp rốt cùng đều là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thiết Giai Thành

    《一切皆成》

    Cũng gọi Nhất thiết giai thành Phật, Nhất tính giai thành. Đối lại: Ngũ tính các biệt. Hết thảy chúng sinh đều có thể thành Phật, đây là lập trường của các nhà Nhất thừa.Các nhà Tam thừa, như tông Pháp tướng... đề xướng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thiết Hành Thiền

    《一切行禪》

    Tất cả pháp môn tu hành của Đại thừa đều hàm chứa trong thiền định, là 1 trong 9 loại thiền Đại thừa. Nhất thiết hành thiền gồm 13 thứ: 1. Thiện thiền: Loại thiền định có công năng thu nhiếp tất cả pháp lành. 2. Vô kí hó…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thiết Hữu Ngại

    《一切有礙》

    Chỉ chung cho tất cả cõi mê, bao gồm hết thảy chúng sinh bị chướng ngại, hoặc tất cả sự vật tạo ra sự chướng ngại. Như kẻ phàm phu thì có các phiền não Kiến hoặc và Tư hoặc; hàng Nhị thừa thì có Sở tri chướng về lí chân …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thiết Hữu Tình

    《一切有情》

    Phạm: Sarva-sattva, hoặc Sarvabhùta. Cũng gọi Nhất thiết hàm thức, Nhất thiết chúng sinh. Chỉ cho hết thảy loài chúng sinh có sự sống, bao gồm địa ngục, ngã quỉ, súc sinh, a tu la, người và trời. Kinh Đại bát nhã quyển 5…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thiết Hữu Vi Pháp

    《一切有爲法》

    Hết thảy pháp hữu vi chỉ cho tất cả các pháp do nhân duyên sinh. Kinh Kim cương (Đại 8, 752 hạ) nói: Tất cả pháp hữu vi Như mộng, huyễn, bọt, bóng Như sương mai, tia chớp Nên quán xét như thế. Kinh Hoa nghiêm quyển 25 (Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thiết Khẩu Nghiệp Tuỳ Trí Huệ Hành

    《一切口業隨智慧行》

    Cũng gọi Nhất thiết ngữ nghiệp trí vi tiền đạo tùy trí nhi chuyển. Đức Phật dùng lời nói thanh tịnh vi diệu, theo trí mà chuyển, dẫn dắt làm lợi ích hết thảy chúng sinh, cho nên gọi là Nhất thiết nghiệp tùy trí tuệ hành.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thiết Kiến Trụ Địa Hoặc

    《一切見住地惑》

    Cũng gọi Kiến nhất xứ trụ địa hoặc. Chỉ cho tất cả Kiến hoặc trong 3 cõi, 1 trong 5 Trụ địa hoặc. Chúng sinh lấy Ngã kiến làm gốc mà khởi lên các thứ Kiến hoặc, gọi là Nhất thiết kiến trụ địa hoặc. Vì hoặc này là chỗ nươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thiết Kinh

    《一切經》

    [thuật]: tên gọi chung của thánh điển Phật Giáo, còn gọi là Nhất Thiết Tạng Kinh, Đại Tạng Kinh, Tam Tạng Thánh Điển, nói tắt là Tạng Kinh.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Thiết Kinh Âm Nghĩa

    《一切經音義》

    I. Nhất Thiết Kinh Âm Nghĩa. Tác phẩm, nguyên tác chỉ gọi là Nhất thiết kinh âm, do ngài Đạo tuệ biên soạn vào thời Bắc Tề, đã bị thất lạc từ lâu. Tên tác phẩm này đầu tiên được thấy trong Đại đường nội điển lục, vốn khô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thiết Kinh Hội

    《一切經會》

    Cũng gọi Đại tạng hội. Pháp hội được cử hành để cúng dường Nhất thiết kinh (tức Đại tạng kinh).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thiết Lưu Nhiếp Thủ Nhân Kinh

    《一切流攝守因經》

    Gọi tắt: Nhất thiết lưu nhiếp kinh, Nhất thiết lưu kinh, Lưu nhiếp kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài An thế cao dịch vào đời Hậu Hán, được thu vào Đại chính tạng tập 1. Nội dung kinh này nói về các bậc có trí sáng suốt, thấy …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thiết Môn Thiền

    《一切門禪》

    Thiền của tất cả các môn định, 1 trong 9 loại thiền định của Đại thừa. Vì tất cả thiền định đều từ môn này mà ra, nên gọi là Nhất thiết môn thiền. Gồm có 4 thứ: 1. Hữu giác hữu quán câu thiền. 2. Hỉ câu thiền. 3. Lạc câu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thiết Nhất Tâm Thức

    《一切一心識》

    Cũng gọi Đa nhất tâm, Đa nhất thức tâm. Tâm thức của tất cả các pháp, là chỗ nương cho Sinh diệt môn, thức thứ 9 trong 10 thức do Mật giáo thành lập, cũng tức là thức tâm tạo tác ra tất cả các pháp. Vì sự sinh diệt do tâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thiết Như Lai Định

    《一切如來定》

    Cũng gọi Đại không tam muội. Tức là Tam muội vào đất Như lai, nội chứng Thánh trí, như thực quán xét hết thảy chúng sinh đều có Phật tính. Kinh Đại nhật quyển 1 (Đại 18, 9 thượng) chép: Phật nói tất cả đều là không, Đẳng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thiết Như Lai Đỉnh Bạch Tản Cái Kinh

    《一切如來頂白傘蓋經》

    Phạm:Sarvatathàgatowịìwasit’àta patra. Bộ kinh chữ Phạm do ông Hà cát lâm (B.H. Hodgson) phát hiện. Không có bản dịch chữ Hán. Nội dung kinh này tường thuật việc đức Phật ở trên cõi trời Đao lợi nói thần chú từ khoảng gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thiết Như Lai Kim Cương Thệ Giới

    《一切如來金剛誓誡》

    Chỉ cho bản thệ Tam muội da của Như lai. Khi đức Như lai chứng được Tam muội da này, Ngài thấy những động tác về thân, khẩu, ý của tất cả chúng sinh không khác với Như lai, thiền định, trí tuệ và thân thực tướng cũng bìn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Thiết Như Lai Kim Cương Thọ Mệnh Đà La Ni Kinh

    《一切如來金剛壽命陀羅尼經》

    Gọi tắt: Kim cương thọ mệnh đà la ni kinh, Thọ mệnh đà la ni kinh, Thọ mệnh kinh.Kinh, 1 quyển, do ngài Tam tạng Bất không dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 20. Toàn bộ kinh có khoảng 1.000 chữ. Nội dun…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển