Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Nhất Ngốc Thừa
《一禿乘》
Những kẻ cố chấp ngoan không, đoạn không, phản lại chính pháp của Phật, nghĩa là người không có công đức. Ma ha chỉ quán quyển 7, hạ (Đại 46, 100 trung) nói: Người đời nay cho rằng chỉ cần xả bỏ Ác thủ không (chấp trước …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Ngôn
《一言》
Một lời. Nhất ngôn có liên quan đến việc ngộ đạo của Thiền sư Tông mật đời Đường. Truyện kể rằng: Một hôm, Thiền sư Tông mật ở núi Khuê phong đọc chưa hết quyển kinh Viên giác, đến chữ Nhất ngôn thì hoát nhiên khai ngộ, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Ngôn Thanh
《一言聲》
Thanh của 1 chữ. Trong văn phạm tiếng Phạm, từ ngữ này biểu thị số ít của danh từ, đại danh từ, hình dung từ, số từ... (xt. Tam Ngôn Thanh).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Ngôn Tứ Mã
《一言駟馬》
Gọi đủ: Nhất ngôn kí xuất, tứ mã nan truy. Tên công án trong Thiền tông. Một lời đã nói ra, xe 4 ngựa kéo đuổi không kịp. Có vị tăng hỏi ngài Từ minh: Thế nào là mặt mũi xưa nay? Ngài Từ minh trả lời: Một lời nói ra, xe …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Ngụ Trung
《日禺中》
Ngu trung là 10 giờ sáng, tức giờ Tị. Tông Thiên thai phối hợp giờ này với thời thứ 4 trong 5 thời phán giáo, tức là thời kì 22 năm đức Phật nói các bộ kinh Bát nhã.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Nguyện Kiến Lập
《一願建立》
Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Kiến lập 1 nguyện, do Tịnh độ chân tông Nhật bản căn cứ vào nguyện thứ 18 trong 48 nguyện của đức Phật A di đà mà lập ra. Quán vô lượng thọ Phật kinh sớ quyển 1 (Đại 37, 250 trung) nói:…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Nguyên Luận
《一元論》
Anh ngữ: Monism. Đối lại: Nhị nguyên luận, Đa nguyên luận.Kiến giải căn cứ vào 1 nguyên lí duy nhất để thuyết minh toàn thể vũ trụ. Luận thuyết này cho rằng căn bản của vũ trụ thế giới là 1 và muôn sự muôn vật trong vũ t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Nguyệt Đăng Minh Phật
《日月燈明佛》
Nhật nguyệt đăng minh, Phạm: Candrasùrya-pradìpa. Cũng gọi Đăng minh Phật. Danh hiệu của đức Phật nói kinh Pháp hoa ở thời quá khứ. Ánh sáng của Ngài sáng như mặt trời, mặt trăng và như các ngọn đèn ở thế gian, nên Ngài …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Nguyệt Luân
《日月輪》
Trong Mật giáo, Nhật luân biểu thị lí của Thai tạng giới, Nguyệt luân biểu thị trí của Kim cương giới; vì thế chư Phật dùng trí phương tiện thiện xảo khiến hành giả quán tưởng Nhật nguyệt luân(mặt trời, mặt trăng) ở tron…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Nguyệt Tam Chu
《一月三舟》
Một mặt trăng 3 con thuyền. Trăng ví dụ đức Phật, 3 thuyền ví dụ căn cơ sai khác của chúng sinh. Ở đây, ý nói dưới ánh trăng vằng vặc, người đi thuyền về hướng nam nghìn dặm, thấy trăng đi theo mình về nam; người chèo th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Nguyệt Tam Thân
《一月三身》
Một trăng 3 thân. Ngài Phi tích đời Đường đã dùng Nguyệt thể (mặt trăng), Nguyệt quang (ánh sáng của mặt trăng) và Nguyệt ảnh (bóng của mặt trăng) để ví dụ 3 thân của đức Phật. 1. Nguyệt thể: Ví dụ cho Pháp thân, vì Pháp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Nhãn Chi Quy
《一眼之龜》
Con rùa một mắt. Con rùa chỉ có 1 mắt ở bụng gặp được hốc cây nổi giữa biển cả là 1 cơ hội cực kì khó khăn. Hình ảnh này được dùng để ví dụ có được thân người, gặp Phật ra đời, được nghe Phật nói pháp là việc hiếm có, rấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Nhân Huýnh Xuất Nhất Quả Bất Dung
《一因迥出一果不融》
Một nhân tách xa, một quả không dung. Tiếng dùng biểu thị nghĩa nhân quả cách rời của Biệt giáo trong 4 giáo Hóa pháp do tông Thiên thai phán lập. Trong nhân có đủ 3 nhân Phật tính là Chính nhân, Liễu nhân và Duyên nhân.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Nhân Ngoại Đạo
《一因外道》
Ngoại đạo chủ trương vũ trụ vạn vật do 1 nguyên nhân duy nhất sinh thành. Chẳng hạn như Ca la cưu đà ca chiên diên thứ 5 trong phái Lục sư được đề cập đến trong kinh Duy ma; Vi đà luận sư thứ 4, Y xa na luận sư thứ 5, Nữ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Nhật Bất Tác Nhất Nhật Bất Thực
《一日不作一日不食》
Một ngày không làm một ngày không ăn. Tức là không ăn cơm của Phật 1 cách uổng phí. Đây là 1 trong những qui tắc của tùng lâm do Thiền sư Bách trượng Hoài hải ở đời Đường lập ra. Ngài có tiếng là người đặt ra những pháp …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Nhật Kinh
《一日經》
Cũng gọi Đốn tả kinh. Bộ kinh được chép xong trong 1 ngày, hoặc chỉ cho việc chép kinh trong 1 ngày. Tại Nhật bản, bắt đầu từ giữa thời đại Bình an, qua các thời Nam Bắc triều, phong trào chép Nhất nhật kinh, đặc biệt là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Nhật Phật
《一日佛》
Phật một ngày. Nghĩa là 1 ngày không lo âu, không phiền não, được thanh tịnh và giải thoát như Phật. Tông kính lục quyển 23 (Đại 48, 543 trung) nói: Một niệm tương ứng 1 niệm Phật, 1 ngày tương ứng 1 ngày Phật.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Nhật Tam Thời
《一日三時》
Một ngày 3 thời. Tức 1 ngày được chia làm 3 thời: Sáng sớm, giữa trưa và chiều tối. Phong tục Ấn độ đời xưa chia ngày làm 3 thời và đêm 3 thời(đầu đêm, nửa đêm, cuối đêm), cho nên trong kinh thường nói ngày đêm 6 thời. N…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Nhất Tâm Thức
《一一心識》
Cũng gọi Nhất nhất thức tâm, Nhất tâm nhất tâm thức, Câu phi niệm,Tịch diệt tịch tĩnh niệm. Mỗi mỗi tâm thức. Chỉ cho thức sở nhập của chân như, là tâm niệm chẳng phải thường chẳng phải vô thường, vì thế mà gọi là Câu ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Nhật Thị Hảo Nhật
《日日是好日》
Cũng gọi Vân môn nhật nhật thị hảo nhật.Tên công án trong Thiền tông. Ngày nào cũng là ngày tốt. Tắc 6 trong Bích nham lục (Đại 48, 145 hạ) chép: Ngài Vân môn bảo 1 vị tăng: 15 ngày trở về trước không hỏi ông, 15 ngày về…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Nhật Trai
《一日齋》
Trai một ngày. Tức là 1 ngày tu hành, thụ trì giới Bát quan trai.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Nhị Tam Tứ Ngũ Lục Thất
《一二三四五六七》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một hai ba bốn năm sáu bảy. Trong Thiền lâm, nhóm từ này dùng để chỉ cho 1 việc thông thường có thể xảy ra ở bất cứ đâu và vào bất cứ lúc nào, hoặc chỉ cho cái lí đương nhiên mà trẻ con cũng c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Như Đốn Chứng
《一如頓證》
Mười phương chúng sinh đều nương vào lí nhất như mà chứng ngay quả Phật. Nhất như là lí Chân như; Đốn chứng là chứng quả tức khắc.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Như Pháp Giới
《一如法界》
Chỉ cho lí màu nhiệm của Chân như pháp tính, là diệu lí tịch diệt vô vi.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Như Vô Nhị Như
《一如無二如》
Nhất như là không 2 không khác, tức là lí Chân như. Nghĩa là trong cảnh giới Chân như không có các cái tên giả như Phật và chúng sinh; trong tính bình đẳng không có hình tướng mình và người. Kinh Thủ lăng nghiêm tam muội…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Niệm Bất Sinh
《一念不生》
Một niệm chẳng sinh, chỉ cho cảnh giới hoàn toàn vô niệm, tức là cảnh giới Phật. Hoa nghiêm kinh sớ quyển 2 (Đại 35, 512 trung) nói: Đốn giáo có nghĩa chỉ cần 1 niệm chẳng sinh, liền gọi là Phật, vì không theo thứ lớp qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Niệm Bất Sinh Toàn Thể Hiện
《一念不生全體現》
Khi 1 niệm không sinh thì toàn thể chân lí vũ trụ tự nhiên hiện bày. Chúng sinh vốn có sẵn tính Phật, chỉ vì vọng tưởng, trầm mê nên tính Phật ấy không hiển lộ ra được. Nếu như vọng niệm chẳng sinh thì bản lai diện mục t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Niệm Diệt Tội
《一念滅罪》
Đối lại: Đa niệm diệt tội. Nghĩa là nhờ 1 niệm tín tâm, hoặc 1 tiếng xưng danh chí thành, mà có thể diệt trừ được phiền não tội chướng.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Niệm Nghĩa Đa Niệm Nghĩa
《一念義多念義》
Cũng gọi Nhất niệm đa niệm. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Nghĩa một niệm, nghĩa nhiều niệm. Nghĩa 1 niệm chỉ cho 1 tiếng xưng danh đã đủ để làm nhân quyết định vãng sinh, bởi thế không cần nhiều niệm xưng danh. Còn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Niệm Nghiệp Thành
《一念業成》
Một niệm thành tựu tịnh nghiệp. Nghĩa là ngay cái giây phút mà tín tâm của hành giả ứng hợp với một niệm Phật trí thì tức khắc vãng sinh Tịnh độ. Đây là nghĩa Nhất niệm do ngài Hạnh tây thuộc tông Tịnh độ Nhật bản thành …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Niệm Phát Khởi
《一念發起》
Một niệm phát khởi. Tức là do phát tâm bồ đề mà sinh khởi 1 niệm quy y Phật, Pháp, Tăng để hướng tới giác ngộ.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Niệm Tam Thiên
《一念三千》
Một niệm ba nghìn. Nhất niệm cũng gọi Nhất tâm, chỉ cho tâm niệm hoạt động trong khoảng thời gian ngắn nhất. Tam thiên biểu thị ý nghĩa tổng hợp tất cả thiện ác, tính tướng, người và vật sai khác trong thế gian và xuất t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Niệm Tịnh Tín
《一念淨信》
Một niệm tín tâm thanh tịnh. Kinh Kim cương (Đại 8, 749 trung) nói: Người nghe chương cú này, cho đến sinh 1 niệm tịnh tín.... Ý nói tin rằng Bát nhã ba la mật có năng lực sinh ra tất cả chư Phật và Phật tính sẵn có tron…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Niệm Tương Ưng
《一念相應》
Một niệm ứng hợp nhau. Có 4 nghĩa: 1. Tâm 1 niệm ứng hợp với lí Không. 2. Hàng Bồ tát từ địa thứ 5 trở lên, trong 1 niệm, 2 trí Chân đế và Tục đế đều khởi 1 lượt, vì 2 trí này không khác nhau nên ứng hợp nhau. 3. Tự tính…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Niệm Tương Ưng Huệ
《一念相應慧》
Chỉ cho định tuệ tương ứng với 1 sát na hiện tiền, hoặc khế hợp với chân lí. Người đạt đến cảnh giới này thì thấy vật mất, cảnh diệt mà thấu suốt bản tính linh tri của mình. Kinh Đại bát nhã ba la mật đa quyển 393 (Đại 6…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Niệm Tuỳ Hỉ
《一念隨喜》
Một niệm vui theo. Nghĩa là khi được nghe Phật pháp, sinh khởi một niệm vui mừng, tin tưởng. Hoặc 1 lòng tôn kính đức Phật mà qui y.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Niệm Vạn Niên
《一念萬年》
Đồng nghĩa: Nhất tức nhất thiết. Một niệm tức muôn năm, muôn năm tức một niệm. Đây là ngữ cú tuyệt đối siêu việt những khái niệm tương đối như ngắn dài, nhanh chậm về thời gian. Nghĩa là trong 1 tâm niệm gói ghém hết năm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Phẩm
《一品》
Phạm: Varga. Hán âm: Bạt cừ. Một phẩm. Chỉ cho 1 chương hoặc 1 thiên kinh Phật. Phẩm nghĩa là biệt, là đơn vị dùng để chia 1 tác phẩm ra làm nhiều phần riêng biệt. (xt. Phẩm).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Phẩm Kinh
《一品經》
Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Một phẩm kinh. Nghĩa là 28 phẩm của kinh Pháp hoa được chép riêng ra từng phẩm 1, gọi là Nhất phẩm kinh. Phong trào này thịnh hành vào cuối thời đại Bình an của Nhật bản. Ngoài ra, ngườ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Phần
《一分》
Đối lại: Toàn phần. Tiếng dùng trong Nhân minh. Chỉ cho 1 bộ phận của danh tướng hoặc sự vật, hoặc chỉ cho 1 phần danh tướng hay sự vật trong nhiều loại tướng, sự vật. (xt. Toàn Phần).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Phần Bồ Tát
《一分菩薩》
Chỉ cho hàng Bồ tát thụ 1 phần giới pháp. Luận Hiển giới quyển trung (Đại 74, 606 thượng) nói: Bồ tát Thập địa có 8 vạn uy nghi, Bồ tát trước Thập địa chỉ có tùy phần uy nghi, huống chi là Nhất phần bồ tát hay Cụ phần bồ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Phần Gia
《一分家》
Nhà một phần. Chỉ cho thuyết Nhất phần về tâm thức do ngài An tuệ thành lập.Theo thuyết này, khi khởi tác dụng nhận thức thì chỉ khởi nơi Tự chứng phần (phần tự thể); còn Kiến phần (tác dụng năng duyên của chủ thể nhận t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Phần Giới
《一分戒》
Thụ 1 phần trong toàn bộ giới pháp, như Nhất phần bồ tát thuộc về Nhất phần giới.Kinh Bồ tát anh lạc bản nghiệp quyển hạ (Đại 24, 1021 trung) nói: Người thụ một phần giới gọi là Nhất phần bồ tát, thụ 2 phần giới là Nhị p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Phần Thường Luận
《一分常論》
Cũng gọi Tứ chủng nhất phần thường luận, Tứ nhất phần thường luận. Ngoại đạo chấp thường kiến, 1 trong 62 kiến chấp của ngoại đạo ở Ấn độ đời xưa. Ngoại đạo này chấp sắc pháp(vật chất) và tâm pháp(tinh thần)1 phần vô thư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Pháp
《一法》
I. Nhất Pháp. Đối lại: Vạn pháp. Chỉ cho 1 sự, 1 vật. Pháp ở đây biểu thị nghĩa tồn tại, sự vật, chứ hoàn toàn không có nghĩa phép tắc. II. Nhất Pháp. Chỉ cho pháp tuyệt đối, độc nhất vô nhị. Kinh Hoa nghiêm (bản 60 quyể…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Pháp Ấn
《一法印》
Cũng gọi Thực tướng ấn, Nhất thực tướng ấn. Đối lại: Tam pháp ấn. Ấn tính của Phật giáo Đại thừa. Phật giáo Đại thừa lấy nghĩa lí thực tướng của các pháp làm nền tảng, vì thế nói nghĩa lí thực tướng của các pháp là ấn tí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Pháp Cú
《一法句》
Câu diễn đạt chân lí. Nhất pháp là nghĩa triệt ngộ pháp thân; Cú là câu giải thích rõ lí nghĩa. Câu nêu tỏ được Nhất pháp, gọi là Nhất pháp cú. Chư Phật và Bồ tát do sức bản nguyện của các Ngài, hiện thân trong tất cả cõ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Pháp Giới
《一法界》
Cũng gọi Nhất tâm pháp giới, Độc nhất pháp giới, Nhất chân vô ngại pháp giới. Chỉ cho lí thể chân như độc nhất vô nhị, tuyệt đối bình đẳng. Giới có các nghĩa sở y(chỗ nương), sở nhân (từ chỗ đó mà ra); Thánh pháp nương v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Pháp Giới Tâm
《一法界心》
Tâm nhất pháp giới. Chỉ cho tâm cùng tột, vượt ra ngoài mọi đối đãi, xa lìa tất cả sự sai biệt. Luận Nhị giáo quyển thượng (Đại 77, 375 hạ) nói: Tâm nhất pháp giới chẳng phải trăm sai, không phải nghìn đúng.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Pháp Thân
《一法身》
Nhất là bình đẳng không 2, Pháp thân mà chư Phật chứng được cùng với lí thể của pháp giới là 1, không sai khác. Kinh Hoa nghiêm (bản dịch cũ) quyển 5 (Đại 9, 429 trung) nói: Thân của hết thảy chư Phật chỉ là nhất pháp th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển