Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.235 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “N”: 2.705 thuật ngữ. Trang 21/55.
  • Ngũ Tỳ Kheo

    《五比丘》

    s: pañca-bhikṣavah, p: pañcavaggiyā-bhikkhū: hay còn gọi là Ngũ Quần Tỳ Kheo (五群比丘, nhóm năm vị Tỳ Kheo), tên của 5 vị Tỳ Kheo mà trước khi chưa thành chánh quả, đức Thế Tôn đã từng chung sống tu khổ trong vòng 6 năm trư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Uẩn

    《五蘊》

    s: pañca-skandha, p: pañca-khandha: còn gọi là Ngũ Ấm (五陰), Ngũ Chúng (五眾), Ngũ Tụ (五聚). Uẩn (s: skandha, p: khandha, ) âm dịch là Tắc Kiện Đà (塞健陀), ý là tích tụ, loại biệt, tức là 5 loại khác nhau về các pháp hữu vi; v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Uẩn Dụ

    《五蘊喻》

    Năm ví dụ về 5 uẩn được nói trong kinh Đại trang nghiêm quyển 12. Đó là: 1. Sắc ví như bọt nước: Bọt nước do gió thổi trên mặt nước tạo thành, chỉ có hình tướng hư giả chứ không có thể chất chắc thật; sắc thân của chúng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Uẩn Ma

    《五蘊魔》

    Cũng gọi Uẩn ma, Ngũ ấm ma, Ngũ chúng ma, Thân ma. Năm uẩn: Sắc, thụ, tưởng, hành và thức như loài ma, hay làm cho chúng sinh hữu tình chịu nhiều thứ chướng hại, vì thế gọi là Ngũ uẩn ma. (xt. Tứ Ma).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Uẩn Thật Tướng

    《五蘊實相》

    Năm uẩn tức là lí chân như thực tướng. 1. Sắc uẩn thực tướng: Sắc là giả sắc chất ngại, thực là bát nhã chân không. Ngay nơi giả sắc ấy mà rõ được chân không, nên gọi là Sắc uẩn thực tướng. 2. Thụ uẩn thực tướng: Thụ là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Uẩn Trạch

    《五蘊宅》

    Ngôi nhà 5 uẩn. Thân tâm con người do 5 uẩn sắc, thụ, tưởng, hành, thức giả hòa hợp mà tạo thành, được ví dụ như ngôi nhà, nên gọi là Ngũuẩn trạch.[X. kinh Tối thắng vương Q.4].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Uý

    《五畏》

    Phạm: Paĩca-vibhìwaịa. Cũng gọi Ngũ khủng bố, Ngũ bố. Chỉ cho 5 tâm sợ hãi của hành giả dưới giai vị Kiến đạo (hoặc gọi là Bồ tát mới học). Đó là: 1. Bất hoạt úy: Sợ không sống được. Người mới học đạo tuy thực hành bố th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngự Văn

    《御文》

    ofumi: những thông tin về Liên Như (蓮如, Rennyo), vị tổ đời thứ 8 của Bổn Nguyện Tự (本願寺, Hongan-ji) được Phái Đại Cốc (大谷派) gọi là Ngự Văn. Trong khi đó, Phái Bổn Nguyện Tự (本願寺派) thì gọi là Ngự Văn Chương (御文章, gobunshō…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngự Văn Chương

    《禦文章》

    Cũng gọi Liên như thượng nhân ngự văn. Tác phẩm, 5 quyển, do ngài Liên như ghi chép, được thu vào Đại chính tạng tập 83. Nội dung gồm có các bài thuyết phápkhai thị của ngài Liên như, Tổ trung hưng Tịnh độ Chân tông Nhật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Vấn Thập Đề

    《五問十題》

    Năm người hỏi mười vấn đề, đây là tiếng dùng trong việc bàn về nghĩa. Lúc vị giảng sư bàn về nghĩa, có 5 người hỏi, mỗi người đặt 2 vấn đề. Vấn đề được hỏi đầu tiên được gọi là Nghiệp nghĩa, vấn đề thứ 2 gọi là Phó nghĩa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Vị

    《五味》

    Phạm: Paĩca rasà.I. Ngũ Vị. Chỉ cho 5 vị: Nhũ (Phạm: Kwìra, sữa), lạc (Phạm: Dadhi, váng sữa), sinh tô (Phạm: Navanìta, sữa đặc), thục tô (Phạm: Ghfta, bơ), đề hồ (Phạm: Sarpirmaịđa, phó mát). Năm vị này đều được chế biế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Vị Bách Pháp

    《五位百法》

    Goihyappō: pháp phân loại về sự tồn tại do Phái Duy Thức thuyết ra. Phái này phân chia hết thảy tồn tại ra làm 5 pháp là: (1) Tâm (心), (2) Tâm Sở (心所), (3) Sắc (色), (4) Bất Tương Ưng Hành (不相應行), và (5) Vô Vi (無爲). Thêm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Vị Chúc

    《五味粥》

    Cũng gọi Lạp bát chúc, Hồng tao. Cháo 5 vị. Trong Thiền lâm, vào ngày đức Phật thành đạo mồng 8 tháng chạp (Lạp bát), các tự viện thường nấu cháo ngũ cốc (trộn lẫn 5 thứ hạt)để cúng dường, gọi là Ngũ vị chúc, Lạp bát chú…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Vị Thất Thập Ngũ Pháp

    《五位七十五法》

    Năm phẩm loại bao gồm 75 pháp, là cách phân chia, sắp xếp tất cả các pháp của tông Câu xá. Đó là: 1. Sắc pháp (chỉ cho tất cả vật chất) gồm 11 thứ: Mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, sắc, thanh, hương, vị, xúc và vô biểu sắc. 2.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Vị Thiền

    《五味禪》

    Cũng gọi: Ngũ thiền, Ngũ loại thiền. Đối lại: Nhất vị thiền. Năm pháp thiền có thứ bậc cạn sâu khác nhau do ngài Khuê phong Tông mật phân lập. Đó là: 1. Thiền ngoại đạo: Người tu thiền thích cảnh giới trên, chán cảnh giớ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Vị Vô Tâm

    《五位無心》

    Năm trường hợp không có tâm thức phân biệt sinh khởi (vô tâm),đó là trong trạng thái ý thức tạm thời gián đoạn. Tông Duy thức lập ra 5 vị. 1. Vô tưởng thiên (Phạm: Àsaôjĩika): Thuộc tầng thứ 3 (Quảng quả thiên) trong 8 t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngữ Vô Biểu Nghiệp

    《語無表業》

    Phạm: Vàc-avijĩapti-karman. Loại nghiệp thể không cách nào biểu tỏ cho người khác biết, cùng sinh trong thân với Ngữ biểu nghiệp. Là 1 trong 3 Vô biểu nghiệp. Khi lời nói phát động ở nơi miệng tạo ra 1 tác nghiệp nào đó,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Vô Gián

    《五無間》

    I. Ngũ Vô Gián. Cũng gọi Ngũ vô gián ngục. Năm quả báo vô gián, tức chỉ cho địa ngục A tị. Chúng sinh hữu tình trong pháp giới, tùy chỗ tạo nghiệp mà phải đọa vào địa ngục này, chịu khổ báo không lúc nào gián đoạn. Địa n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Vô Lượng

    《五無量》

    Chỉ cho 5 thứ vô lượng do Mật giáo thành lập, đó là: Tâm, thân, trí, chúng sinh và hư không. Do tâm vô lượng mà có thể đạt được thân, trí, chúng sinh và hư không vô lượng, tức biểu thị nghĩa thành tựu tối thắng giác. Năm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Vọng Tưởng

    《五妄想》

    Năm vọng tưởng, tức chỉ cho 5 uẩn. 1. Kiên cố vọng tưởng: Tức Sắc uẩn. Thể, tâm và mệnh của chúng sinh đều là sự kết hợp của các tướng vọng tưởng, sự kết hợp này rất chặt chẽ bền chắc mà thành sắc thân, vì thế sắc thân đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngư Vương Bối Mẫu

    《魚王貝母》

    Chỉ cho cá chúa và mẹ sò. Cả 2 lúc đi thì bầy cá bầy sò đều theo sau. Trong kinh điển, ý này thường được dùng để ví dụ cho chúng sinh khi chưa đến được địa vị Thánh nhân, nếu 1 phiền não lớn sinh khởi thì hàng loạt phiền…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Xan

    《五慳》

    Cũng gọi Ngũ khan. Chỉ cho 5 thứ bỏn sẻn nói trong phẩm Tạp phiền não luận Thành thực quyển 10. 1. Trụ xứ xan: Chỉ 1 mình chiếm riêng 1 nơi nào đó, không cho ai khác ở chung. 2. Gia xan: Chỉ 1 mình mình ra vào nhà này, k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Xiển Đề La

    《五闡提羅》

    Xiển đề la, cũng gọi Phiến đề la (người không có nam căn, nữ căn). Chỉ cho 5 vị tỉ khưu ở đời quá khứ làm việc phi pháp, đời sau chịu quả báo sinh vào cõi người làm Xiển đề la. Cứ theo kinh Vị tằng hữu nhân duyên quyển h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Xoa Địa Ngục

    《五叉地獄》

    Địa ngục có cây xoa sắt 5 chĩa chuyên dùng để phanh thây xẻ xác tội nhân.[X. Tuệ lâm âm nghĩa Q.53].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Xứ Chân Ngôn

    《五處真言》

    Chỉ cho chân ngôn Nhập Phật tam muội da gia trì ở 5 chỗ trên thân thể của hành giả Mật giáo. Về 5 chỗ, các kinh đều nói khác nhau. Cứ theo Để rị tam muội da Bất động tôn uy nộ vương sứ giả niệm tụng pháp, thì 5 chỗ là tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Xứ Cung Dưỡng

    《五處供養》

    Chỉ cho việc cúng dường 5 bậc, đó là: Cúng dường cha, mẹ, thân giáo sư (Hòa thượng), quĩ phạm sư (vị thầy làm khuôn phép cho mình) và người đau ốm. Các vị thân giáo sư và quĩ phạm sư là nơi mà tỉ khưu nhận lãnh giáo pháp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Xứ Gia Trì

    《五處加持》

    Gia trì ở 5 chỗ trên thân thể theo pháp tu của Mật giáo. Khi vào đàn tu pháp, trước hết, hành giả Chân ngôn dùng ấn khế hoặc pháp khí gia trì ở 5 chỗ trên thân thể để trừ sạch 3 nghiệpnơi thân và hiển phát công đức của 5…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Xuyết Bát

    《五綴缽》

    I. Ngũ Chuyết Bát. Bát bị vá 5 chỗ. Cứ theo Pháp uyển châu lâm quyển 98 thì ngài La hầu la có lần rửa bát của đức Phật ở ao rồng trượt tay đánh rơi, bát vỡ làm 5 mảnh, đức Phật đích thân vá lại, vì thế gọi là Ngũ chuyết …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Ý

    《五意》

    I. Ngũ Ý. Chỗ nương tựa của ý thức, tức là thức Mạt na. Theo luận Đại thừa khởi tín, thì ý có 5 tên: Nghiệp thức, Chuyển thức, Hiện thức, Trí thức và Tương tục thức. 1. Nghiệp thức: Thức A lại da căn bản do vô minh bất g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngục Phọc

    《獄縛》

    Chúng sinh luân hồi sinh tử bị trói buộc trong lao ngục 3 cõi, gọi là Ngục phược. Phó pháp tạng nhân duyên truyện quyển 5 (Đại 50, 315 thượng) nói: Ngục tù 3 cõi trói buộc, chẳng có chút gì vui.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngục Tốt

    《獄卒》

    s: naraka-pāla: chỉ cho hạng lính quỷ trong Địa Ngục; còn gọi là Địa Ngục Tốt (地獄卒), Na Lạc Già Tốt (那洛迦卒). Trong cõi Địa Ngục, họ thường hiện thân hình quái dị, đáng sợ như đầu trâu, mặt ngựa, v.v., thường bức bách, la …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngưng Nhiên

    《凝然》

    : dáng vẻ đứng yên không cử động, tâm tập trung và một sự vật nào đó. Thiền Sư Nam Đài Thủ An (南臺守安) có bài kệ rằng: “Nam Đài tĩnh tọa nhất lô hương, chung nhật ngưng nhiên vạn lự vong, bất thị tức tâm trừ vọng tưởng, đô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngưng Nhiên Thường

    《凝然常》

    Cũng gọi Bản tính thường, Tự tính thường. Lặng yên thường trụ. Tức chỉ cho thể vắng bặt thường trụ của Tự tính thân, cũng là chân như pháp tính của tự tính thường trụ. Tông Pháp tướng lấy Chân như pháp thân làm ngưng nhi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngược Gia Trì

    《瘧加持》

    Cũng gọi Ngược bệnh pháp. Cách gia trì cho người bị bệnh sốt rét khiến cho họ khỏi bệnh. Trong các kinh và nghi quĩ như: Kinh Diệp y Quán tự tại bồ tát, kinh Thiên thủ thiên nhãn Quán tự tại bồ tát trị bệnh hợp dược, Tì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngưỡng

    《仰》

    Cũng gọi Nga, Ngã, Nha, Ngang, Cận, Áng. Là chữ (ía) trong 51 chữ cái của mẫu tự Tất đàn, âm thứ 5 của hầu âm (tức âm răng) trong 5 loại âm thuộc phụ âm. Căn cứ vào hình tướng của chữ mà giải thích theo nghĩa cạn hẹp thì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngưỡng Khẩu Thực

    《仰口食》

    Cũng gọi Ngưỡng thực. Thuật kiếm sống bằng cách xem các vì tinh tú, mặt trời, mặt trăng, gió mưa, sấm sét v.v..., là 1 trong 4 cách mưu sinh không chính đáng mà giới luật cấm người xuất gia không được làm. Ngưỡng khẩu ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngưỡng Nguyệt Điểm

    《仰月點》

    Cũng gọi Viên điểm bán nguyệt.Tức là cái chấm không (Không điểm) ở trên hình nửa mặt trăng ngửa . Một loại không điểm thuộc Nghiêm tự văn của văn tự Tất đàm. Trong cách phát âm các chữ cái Tất đàm, có loại chữ mà khi đọc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngưỡng Phú Thế Giới

    《仰覆世界》

    Chỉ cho thế giới ngửa (ngưỡng) và thế giới úp (phúc) trong các loại thế giới được kinh Hoa nghiêm nói đến. Đứng ngay thẳng là thế giới ngửa, đứng đảo ngược là thế giới úp như cái tổ ong. Kinh Hoa nghiêm (bản 80 quyển) qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngưỡng Sơn

    《仰山》

    Cũng gọi là Đại ngưỡng sơn.Núi ở phía nam huyện Nghi xuân, tỉnh Giang tây, Trung quốc. Vì núi rất cao, phải ngửa mặt lên mới nhìn thấy chóp núi, nên gọi là Ngưỡng sơn. Vào thời vua Hi tông nhà Đường, đệ tử nối pháp của T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngưỡng Sơn Bất Tằng Du Sơn

    《仰山不曾游山》

    Tên công án trong Thiền tông. Ngưỡng sơn chẳng từng dạo chơi núi. Nội dung nói về cơ duyên vấn đáp giữa Thiền sư Ngưỡng sơn Tuệ tịch và một vị tăng. Tắc 34, Bích nham lục (Đại 48, 172 hạ) ghi: Ngài Ngưỡng sơn hỏi vị tăng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngưỡng Sơn Cẩn Bạch

    《仰山謹白》

    Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này nói việc Thiền sư Ngưỡng sơn Tuệ tịch nằm mộng thấy mình lên cung trời Đâu suất. Tắc 90, Thung dung lục (Đại 48, 285trung) ghi: Ngài Ngưỡng sơn Tuệ tịch trong mộng thấy …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngưỡng Sơn Chỉ Tuyết

    《仰山指雪》

    Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này nói về việc ngài Ngưỡng sơn Tuệ tịch chỉ vào tuyết để khai thị đại chúng. Tắc 28, Thung dung lục ghi: Một hôm tuyết rơi, phủ đầy trên mình sư tử đá trước sân làm cho toà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngưỡng Sơn Huệ Tịch

    《仰山慧寂》

    Gyōzan Ejaku, 807-883: vị tăng của Tông Quy Ngưỡng (潙仰宗) Trung Quốc, người Huyện Hoài Hóa (懷化), Thiều Châu (韶州, thuộc Tỉnh Quảng Đông), họ là Diệp (葉). Năm lên 15 tuổi, ông có chí xuất gia, nhưng bị cha mẹ phản đối; đến …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngưỡng Sơn Huệ Tịch Thiền Sư Ngữ Lục

    《仰山慧寂禪師語錄》

    Gọi đủ: Viên châu Ngưỡng sơn Tuệ tịch thiền sư ngữ lục. Ngữ lục, 1 quyển, do ngài Ngưỡng sơn Tuệ tịch soạn vào đời Đường, các vị Ngữ phong Viên tín và Quách ngưng chi biên tập vào đời Minh, được thu vào Đại chính tạng tậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngưỡng Sơn Sáp Thiêu

    《仰山插鍬》

    Tên công án trong Thiền tông. Ngưỡng sơn cắm mai. Nội dung nói về cơ duyên vấn đáp giữa Thiền sư Qui sơn Linh hựu và đệ tử là Ngưỡng sơn Tuệ tịch. Cứ theo tắc 15 trong Thung dung lục, một hôm, trên đường hành cước, ngài …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngưỡng Sơn Thập Cửu Môn

    《仰山十九門》

    Mười chín pháp môn do ngài Ngưỡng sơn Tuệ tịch đặt ra để dắt dẫn người học. Đó là: 1. Thùy thị tam muội môn: Chỉ dạy người học tu tập Tam muội (Thiền định). 2. Vấn đáp hỗ hoán môn: Chỉ dạy người học hỏi đáp, ứng đối. 3. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngưỡng Sơn Tồi Xuất Chẩm Tử

    《仰山推出枕子》

    Cũng gọi Ngưỡng sơn chẩm tử. Tên công án trong Thiền tông. Ngưỡng sơn đưa cái gối ra.Công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa ngài Ngưỡng sơn Tuệ tịch và 1 vị tăng. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 11 (Đại 51, 283 trung) c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngưỡng Sơn Tứ Đằng Điều

    《仰山四藤條》

    Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này nói về trường hợp ngài Ngưỡng sơn Tuệ tịch tiếp dẫn ngài Hoắc sơn Cảnh thông. Điều Tấn châu Hoắc sơn Cảnh thông trong Cảnh đức truyền đăng lục quyển 12 (Đại 51, 293 hạ) …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngưỡng Sơn Tuỳ Phần

    《仰山隨分》

    Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa ngài Ngưỡng sơn Tuệ tịch và 1 vị tăng. Tắc 77, Thung dung lục chép: Có vị tăng hỏi ngài Ngưỡng sơn: Biết chữ không? Ngài Ngưỡng sơn đáp: Tùy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngưỡng Sơn Vấn Tam Thánh

    《仰山問三聖》

    Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa ngài Ngưỡng sơn Tuệ tịch và ngài Tam thánh Tuệ nhiên. Tắc 68, Bích nham lục (Đại 48, 197 hạ) chép: Ngài Ngưỡng sơn hỏi ngài Tam thánh: -Ông …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển