Ngũ Xan

《五慳》 wǔ qiān

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi Ngũ khan. Chỉ cho 5 thứ bỏn sẻn nói trong phẩm Tạp Phiền Não luận Thành thực quyển 10.
1. Trụ xứ xan: Chỉ 1 mình chiếm riêng 1 nơi nào đó, không cho ai khác ở chung.
2. Gia xan: Chỉ 1 mình mình ra vào nhà này, không cho ai khác cùng ra vào; nếu có người trong đó thì mình phải là hơn.
3. Thí xan: Chỉ mình được nhận của Bố Thí, không ai khác được nhận; nếu có người khác nhận thì họ không được nhận nhiều hơn mình.
4. Xưng tán khan: Chỉ mình được khen ngợi, nếu có người khác thì không được hơn mình.
5. Pháp xan: Chỉ mình hiểu biết nghĩa sâu xa của 12 thể tài kinh, không nói cho ai biết.