Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 101.808 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “N”: 2.705 thuật ngữ. Trang 12/55.
  • Ngũ Biên

    《五邊》

    Đối lại: Trung đạo thực trí. Chỉ cho 5 thứ biên kiến (thấy 1 bên), đó là: Có, không, cũng có cũng không, chẳng phải có chẳng phải không, chẳng phải chẳng có chẳng phải chẳng không. Bốn biên kiến trước là căn cứ vào cảnh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Biến Hành

    《五遍行》

    Chỉ cho 5 thứ tâm sở: Xúc (Phạm: Sparza), Tác ý (Phạm: Manasi-kàra), Thụ (Phạm: Vedanà), Tưởng (Phạm: Saôjĩà), Tư (Phạm: Cetanà), là 1 trong 6 vị tâm sở do tông Duy thức thành lập. Năm tâm sở này trùm khắp và tương ứng v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Biệt Cảnh

    《五別境》

    Chỉ cho 5 thứ tâm sở: Dục (Phạm: Chanda), Thắng giải (Phạm: Adhimowa), Niệm (Phạm: Smfti), Định (Phạm: Samàdhi), Tuệ (Phạm: Prajĩà), là 1 trong 6 vị tâm sở do tông Duy thức thành lập. Năm tâm sở này duyên các cảnh khác n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngữ Biểu Nghiệp

    《語表業》

    Phạm: Vàg-vijĩapti-karman. Ý tạo nghiệp được biểu thị qua lời nói; là 1 trong 3 biểu nghiệp. Cứ theo luận Câu xá quyển 13, thì Ngữ biểu nghiệp lấy lời nói làm thể; nhưng Đại thừa thì cho rằng cả 3 Biểu nghiệp thân, ngữ, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Bình

    《五瓶》

    Cũng gọi Ngũ bảo bình. Chỉ cho 5 chiếc bình báu được đặt ở chính giữa của Đại đàn khi lập đàn tu pháp trong Mật giáo. Theo cách bài trí bảo bình, vốn có thể đặt từ 18 bình cho đến hơn 100 bình, nhưng vì phương tiện hoặc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Bình Quán Đỉnh

    《五瓶灌頂》

    Cũng gọi Bình thủy quán đính. Rưới nước trong 5 chiếc bình lên đỉnh đầu hành giả, tượng trưng cho người thụ Quán đính được trí tuệ của Ngũ trí Như lai. Khi cử hành nghi thức Quán đính, trước hết, kết tụng ấn ngôn (kết ấn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Bình Trí Thuỷ

    《五瓶智水》

    Nước thơm trong 5 chiếc bình, tượng trưng cho trí của 5 đức Phật. Trong Mật giáo, khi tu pháp, đặt 5 chiếc bình báu ở chính giữa và 4 góc của Đại đàn, nước thơm đựng trong 5 bình tượng trưng cho nước trí của 5 đức Phật. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Bộ

    《五部》

    I. Ngũ Bộ. Chỉ cho quán hành Tứ đế của giai vị Kiến đạo và Tu đạo. Theo thuyết của Nhất thiết hữu bộ thuộc Tiểu thừa, thì bậc Thánh ở giai vị Kiến đạo quán xét khổ, tập, diệt, đạo dứt trừ Kiến hoặc của mỗi bộ để thấy đượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Bộ Bí Kinh

    《五部秘經》

    Năm bộ kinh cơ bản của Mật tông. Tức là kinh Đại nhật 7 quyển, kinh Kim cương đính 3 quyển, kinh Tô tất địa 3 quyển, kinh Du kì 1 quyển và kinh Yếu lược niệm tụng 1 quyển. Năm bộ kinh nói trên thêm vào 2 bộ luận Phát bồ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Bộ Bí Quán

    《五部秘觀》

    Pháp quán bí mật thông dụng trong 5 bộ (Phật bộ, Kim cương bộ, Bảo bộ, Liên hoa bộ và Yết ma bộ) của Mật giáo. Khi tu pháp, trước hết, hành giả quán hình tượng Bản tôn ở trên đàn, kế đến quán thân mình tức là ấn khế, lời…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Bộ Bí Tạng

    《五部秘藏》

    Pháp môn bí mật của 5 bộ: Phật bộ, Kim cương bộ, Bảo bộ, Liên hoa bộ và Yết ma bộ thuộc Kim cương giới Mật giáo.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Bộ Cửu Quyển

    《五部九卷》

    Cũng gọi Ngũ bộ cửu thiếp. Chỉ cho 5 bộ sách gồm 9 quyển do ngài Thiện đạo, Tổ sư tông Tịnh độ, soạn vào đời Đường. Đó là: 1. Quán vô lượng thọ kinh sớ, 4 quyển. 2. Tịnh độ pháp sự tán, 2 quyển. 3. Quán niệm pháp môn, 1 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Bộ Đại Luận

    《五部大論》

    Cũng gọi Ngũ đại luận. Năm bộ luận lớn do ngài Vô trước soạn theo giáo chỉ của bồ tát Di lặc. Đó là: 1. Luận Du già sư địa, 100 quyển, ngài Huyền trang dịch vào đời Đường. 2. Luận Phân biệt du già, không rõ dịch giả. 3. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Bồ Đề

    《五菩提》

    Chỉ cho 5 Bồ đề của Phật. 1. Phát tâm bồ đề: Ở trong cõi sống chết không thể tính lường mà phát tâm cầu Vô thượng chính đẳng chính giác. 2. Phục tâm bồ đề: Áp phục phiền não mà tu hành các ba la mật. 3. Minh tâm bồ đề: Q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Bộ Giáo Chủ

    《五部教主》

    Năm đức Giáo chủ của 5 bộ thuộc Kim cương giới Mật giáo. 1. Đại nhật Như lai, bộ chủ của Phật bộ. 2. A súc Như lai, bộ chủ của Kim cương bộ. 3. Bảo sinh Như lai, bộ chủ của Bảo bộ. 4. A di đà Như lai, bộ chủ của Liên hoa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Bộ Hải Hội

    《五部海會》

    Các vị tôn của 5 bộ (Phật bộ, Kim cương bộ, Bảo bộ, Liên hoa bộ, Yết ma bộ) thuộc Kim cương giới Mật giáo đều hội họp để hưng khởi pháp sự.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Bộ Hợp Đoạn

    《五部合斷》

    Cũng gọi Ngũ bộ tạp đoạn. Pháp quán hợp đoạn 5 bộ Kiến hoặc và Tu hoặc thuộc 8 địa dưới. Năm bộ chỉ cho 4 bộ Kiến hoặc và 1 bộ Tu hoặc. Theo thuyết của Hữu bộ Tiểu thừa thì Dị sinh phàm phu không có năng lực vào được gia…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Bộ Luật

    《五部律》

    Năm bộ luật thuộc 5 bộ phái khác nhau do 5 vị đệ tử của ngài Ưu ba cúc đa (Tổ phó pháp thứ 5 của Thiền tông Ấn độ) truyền bá vào khoảng 100 năm sau khi đức Phật nhập diệt. 1. Đàm vô đức bộ (Phạm: Dharmaguptaka, Hán dịch:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Bộ Mẫu

    《五部母》

    Bà mẹ của 5 bộ. Chỉ cho các vị tôn chi phối việc sinh trưởng và nuôi dưỡng công đức 5 bộ thuộc Kim cương giới Mật giáo. Cứ theo kinh Nhiếp vô ngại, Bí tạng kí... thì bộ mẫu của 5 bộ là: 1. Phật bộ: Không có bộ mẫu, vì đứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Bộ Quán Đỉnh

    《五部灌頂》

    Pháp quán đính của 5 bộ trong Mật giáo. Nghĩa là khi cử hành nghi thức quán đính của Kim cương giới thì kết ấn và tụng chú (chân ngôn) của 5 bộ, rồi lấy nước trong bình của bộ ấy rưới lên chỏm đầu của đệ tử. Theo kinh Ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Bộ Thiền Kinh

    《五部禪經》

    Năm bộ kinh nói về pháp Thiền, đều được thu vào Đại chính tạng tập 15. Đó là: 1. Kinh Thiền pháp yếu giải, 2 quyển, do ngài Cưu ma la thập dịch vào đời Diêu Tần. 2. Kinh Đạt ma đa la thiền, 2 quyển, do ngài Phật đà bạt đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Bộ Tịnh Cư Viêm Ma La

    《五部淨居炎摩羅》

    Cũng gọi Ngũ bộ tịnh. Một trong 28 bộ chúng quyến thuộc của bồ tát Thiên thủ Quan âm, là vị thiện thần thường theo ủng hộ hành giả. Ngũ tịnh cư tức Ngũ na hàm tịnh cư ở trên trời, Viêm ma la thì ở dưới đất. Khi điều thiệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Bộ Toà

    《五部座》

    Cũng gọi Ngũ tòa, Ngũ Phật tòa, Ngũ chủng tòa, Ngũ thú tòa. Tòa Như lai của 5 bộ thuộc Kim cương giới Mật giáo. Tức 5 bộ, mỗi bộ quán 3 chữ chủng tử của mình mà thành. 1. Tòa sư tử của Phật bộ: Do chủng tử chữ Vaô trong …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Bộ Tôn Pháp

    《五部尊法》

    Cũng gọi Ngũ chủng đàn pháp. Căn cứ vào 5 pháp tu trong Mật giáo mà nói về sự khác nhau của 5 bộ, tức là: 1. Tức tai pháp: Dùng các vị tôn của Phật bộ, cho nên có 5 Phật trí. 2. Tăng ích pháp: Dùng các vị tôn của Bảo bộ,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Bộ Tổng Trì

    《五部總持》

    Chỉ cho Đà la ni (Phạm: Dhàraịi, Hán dịch: Tổng trì) của 5 bộ thuộc Kim cương giới Mật giáo. Năm bộ là Phật bộ, Kim cương bộ, Liên hoa bộ, Bảo bộ và Yết ma bộ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Bố Uý

    《五怖畏》

    Bố úy, Phạm:Vibhìwaịa. I. Ngũ Bố Úy. Cũng gọi Ngũ khủng bố, Ngũ bố, Ngũ úy. Năm nỗi sợ hãi của hành giả trước khi vào giai vị Kiến đạo. 1. Bất hoạt úy, cũng gọi Bất hoạt khủng bố (sợ không sống được): Người mới học đạo t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Cái

    《五蓋》

    Phạm: Paĩca àvaraịàni. Cái nghĩa là che lấp, tức chỉ cho 5 thứ phiền não che lấp tâm tính, làm cho pháp lành không sinh ra được. Đó là: 1. Tham dục cái (Phạm: Ràgaàvaraịa): Tham đắm cảnh năm dục (tiền của, sắc đẹp, danh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Căn

    《五根》

    s: pañcendriyāni: tức Năm Căn Vô Lậu (無漏五根), dùng để hàng phục phiền não, đưa vào Thánh đạo và có tác dụng tăng thượng, thuộc trong 37 phẩm trợ đạo, gồm có: (1) Tín Căn (s: śradhendriya, 信根): niềm tin vào Tam Bảo, đạo lý…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Căn Bản

    《五根本》

    Chỉ cho 5 phiền não căn bản: Tham, sân, si, mạn, nghi. Tông Thiên thai chia tất cả phiền não làm 2 loại là lợi, độn và gọi 5 phiền não căn bản này là Ngũ độn sử. [X. Đại nhật kinh sớ Q.2]. (xt. Phiền Não).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Căn Hữu Tứ Sự Tăng Thượng

    《五根有四事增上》

    Bốn nghĩa tăng thượng của 5 căn. Cứ theo luận Ngũ sự tì bà sa quyển thượng, thì 5 căn có 4 nghĩa tăng thượng sau đây: 1. Trang nghiêm thân: Mắt, tai, mũi, lưỡi trang nghiêm thân, tạo nên sự hoàn mĩ, nếu thiếu bất cứ căn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Căn Sắc

    《五根色》

    Màu của 5 căn. Năm căn là Tín căn, Tiến căn, Niệm căn, Định căn và Tuệ căn. Cứ theo Đại nhật kinh sớ quyển 6, nếu đem 5 màu phối với 5 căn thì theo thứ tự là: Trắng, đỏ, vàng, xanh và đen, gọi là Ngũ căn sắc. Ngoài ra, c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Cảnh

    《五境》

    Phạm: Paĩcàrthà. Cũng gọi Ngũ trần, Ngũ diệu dục cảnh. Chỉ cho 5 đối cảnh (tượng) khách quan mà 5 căn chấp lấy, cũng là 5 cảnh giới mà 5 thức duyên theo; tức là sắc cảnh, thanh cảnh, hương cảnh, vị cảnh và xúc cảnh. Nếu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Canh Chuyển

    《五更轉》

    Một loại tục dao (câu hát thông tục) trong Phật giáo được lưu hành vào đời Đường. Trong 1 đêm từ canh 1 đến canh 5, đêm tối chuyển từ mờ mịt đến sáng dần, trạng thái này được ví dụ cho tâm vô minh hôn ám của người ta do …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Câu Luân

    《五俱倫》

    Cũng gọi Ngũ câu lân. Chỉ cho 5 vị tỉ khưu đầu tiên được đức Phật hóa độ ở vườn Lộc dã khi Ngài mới thành đạo. Theo Pháp hoa văn cú quyển 4, phần 3 thì 5 vị tỉ khưu ấy theo thứ tự là: Kiều trần như, Át bệ, Bạt đề, Thập l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Câu Ý Thức

    《五俱意識》

    Là ý thức sinh khởi cùng lúc với 5 thức mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, tức chỉ cho Minh liễu ý thức, 1 trong 4 loại ý thức. Minh liễu ý thức khởi lên cùng 1 lúc với 5 thức, giúp 5 thức phát sinh hiện hành và phân biệt rõ ràn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngự Chế Giản Ma Biện Di Lục

    《禦制揀魔辨异錄》

    Cũng gọi Giản ma biện dị lục. Tác phẩm, 8 quyển, do vua Thế tong nhà Thanh soạn và ấn hành vào năm Ung chính 11 (1733), được thu vào Vạn tục tạng tập 114. Vào đời Minh, ngài Hán nguyệt Pháp tạng thuộc tông Lâm tế soạn cu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Chi Giới

    《五支戒》

    Năm Sự giới chi mạt (ngọn) được mở ra từ một lí Đại Bồ đề tâm căn bản (gốc). Năm giới này được nói trong phẩm Thánh hạnh của kinh Niết bàn quyển 11 (bản Nam). Đó là: Căn bản nghiệp thanh tịnh giới, Tiền hậu quyến thuộc d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Chi Tác Pháp

    《五支作法》

    Phạm: Paĩca-avayava-vàkya. Cũng gọi Ngũ phần tác pháp. Tiếng dùng của Nhân minh cũ. Phương thức suy luận được cấu tạo nên bởi 5 chi, tức là: Tông (Phạm:Pratijĩà), Nhân (Phạm: Hetu), Dụ (Phạm: Udàharaịa), Hợp (Phạm: Upana…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Chính Hành

    《五正行》

    Năm hạnh chân chính, do tông Tịnh độ lập ra cho người tu hành pháp môn niệm Phật cầu vãng sinh Tịnh độ. Đó là: 1. Chính hạnh đọc tụng. 2. Chính hạnh quán xét. 3. Chính hạnh lễ bái. 4. Chính hạnh xưng danh. 5. Chính hạnh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngự Chú

    《禦注》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Chỉ cho những sách chú giải do vua soạn. Loại sách này không nhiều. Trong Tứ khố toàn thư tổng mục đề yếu quyển 32, chỉ có 3 bộ Ngự chú của vua Thế tổ nhà Thanh là Ngự chú hiếu kinh, 1 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Chu Nhân Quả

    《五周因果》

    Cũng gọi Hoa nghiêm ngũ chu nhân quả. Năm vòng nhân quả nói rõ nghĩa lí kinh Hoa nghiêm (80 quyển) được trình bày trong Hoa nghiêm kinh sớ quyển 3, 4. Tức là: 1. Sở tín nhân quả: Hội Hoa nghiêm thứ nhất ở Bồ đề tràng thu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Chúng

    《五衆》

    I. Ngũ Chúng. Dịch cũ: Ngũ uẩn. Tức là sắc, thụ, tưởng, hành, thức. Chữ chúng hàm có nghĩa là tụ tập, nhóm họp. (xt. Ngũ Uẩn). II. Ngũ Chúng. Cũng gọi Xuất gia ngũ chúng. Năm chúng xuất gia. 1. Tỉ khưu (Phạm: Bhikwu, Pàl…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Chủng Ác Bệnh

    《五種惡病》

    Năm chứng bệnh nguy hiểm lưu hành ở nước Tì xá li lúc đức Phật còn tại thế. Đó là: 1. Hai con mắt đỏ như máu. 2. Hai tai chảy mủ. 3. Lỗ mũi chảy máu. 4. Lưỡi bị cứng đờ nói không thành tiếng. 5. Thức ăn đưa vào miệng trở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Chủng Ác Tính

    《五種惡性》

    Năm hạng người có tính ác. Trong Quán niệm pháp môn, ngài Thiện đạo chia căn tính của phàm phu làm 5 hạng là: 1. Người dè bỉu việc chân thật, làm việc dối trá. 2. Người chê bai việc chính làm việc tà. 3. Người chê bai vi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Chủng Bất Hoàn

    《五種不還》

    Cũng gọi Ngũ chủng A na hàm, Ngũ bất hoàn quả, Ngũ chủng ban. Chỉ cho 5 bậc thánh quả Bất hoàn được phân loại theo căn cơ lợi độn và chứng quả A la hán trước hay sau. Đó là: 1. Trung ban (Phạm: Antaraparivinvàyin): Bậc T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Chủng Bất Năng Nam

    《五種不能男》

    Cũng gọi Ngũ chủng bất nam, Ngũ chủng hoàng môn (Phạm: Paĩca paịđakà#). Chỉ cho 5 hạng người không có nam căn (bộ phận sinh dục của đàn ông) hoặc nam căn không được hoàn bị. Cứ theo luật Thập tụng quyển 21 thì 5 hạng ngư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Chủng Bát Nhã

    《五種般若》

    Bát nhã, Phạm: Prajĩa. Chỉ cho 5 thánh trí Bát nhã chiếu rọi pháp giới, thấu suốt chân lí. Theo Bát nhã tâm kinh sớ, Bát nhã tâm kinh u tán quyển thượng, thì 5 Bát nhã là: 1. Thực tướng bát nhã: Chỉ cho lí của chân như. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Chủng Bất Phiên

    《五種不翻》

    Có 5 trường hợp không phiên dịch mà phải giữ âm tiếng Phạm, khi dịch 1 bản kinh tiếng Phạm ra Hán văn. Đây là 5 nguyên tắc do Đại sư Huyền trang đời Đường đặt ra để làm mẫu mực cho người dịch kinh đời sau noi theo. Đó là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Chủng Bất Sinh

    《五種不生》

    Năm trường hợp không phải sinh vào. Tức là 5 thứ lợi ích mà hàng Thượng nhẫn vị đạt được. Đó là: 1. Sinh bất sinh: Đã được phi trạch diệt, không còn phải sinh vào các loài đẻ trứng, đẻ ở nơi ẩm ướt. 2. Xứ bất sinh: Không…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Chủng Bất Thoái

    《五種不退》

    Năm thứ không lui mất. Tức là 5 thứ công đức giúp người đã sinh về Tịnh độ vĩnh viễn không lui mất tâm bồ đề. 1. Đại bi nhiếp trì bất thoái: Chúng sinh đã sinh về Tịnh độ, nhờ được nguyện lực đại bi của đức Phật A di đà …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển