Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Khổ Qua Hoà Thượng Hoạch Ngữ Lục
《苦瓜和尚畫語錄》
Cũng gọi Họa phổ. Tác phẩm, 18 chương, do ngài Đạo tế (Thạch đào) soạn vào cuối đời Minh, Trung quốc. Nội dung bàn về hội họa, phát huy nhiều ý kiến mới mẻ mà trước đó chưa ai làm được, văn từ giản dị, ý tứ sâu xa. Đạo t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khô Quy Táng Mệnh
《枯龜喪命》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Rùa già mất mạng, nghĩa là người có chút tài mà thích xông pha trước đầu sóng ngọn gió đến nỗi thân bại mạng vong. Tương truyền, khi vua Đại vũ trị thủy ở sông Hoàng hà, có con rùa thần nổi lê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khô Quỷ Tử Để
《枯鬼死底》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Quỉ chết khô. Trong Thiền tông, từ ngữ này được sử dụng để chỉ cho trạng thái dứt bặt ý thức. Hoặc là dụ cho Vô tưởng định, Diệt tận định, 2 định này gọi chung là Nhị vô tâm định. [X. chương T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khổ Tế
《苦際》
Pàli: Dukkhassanta. Thân chịu khổ sinh tử cuối cùng, cũng tức là ranh giới giữa sinh tử và Niết bàn. Phẩm Tựa kinh Pháp hoa (Đại 9, 2 hạ), nói: Nếu người bị khổ, nhàm chán già, bệnh, chết thì hãy vì họ mà nói Niết bàn, k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khô Thiền
《枯禪》
I. Khô Thiền. Cũng gọi Khô cảo tọa thiền. Pháp ngồi thiền tuyệt đối buông bỏ tất cả, để đạt đến cảnh giới vô vi, vượt ra ngoài vòng đối đãi. II. Khô Thiền. Danh từ này được các nhà chủ trương Khán thoại thiền(thiền tham …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khổ Thụ
《苦受》
Phạm: Du#kha-vedanà. Sự cảm nhận khổ não. Một trong 3 thụ, 1 trong 5 thụ. Thụ nghĩa là nhận lãnh cảnh bên ngoài. Cảnh có 3 loại: Thuận, nghịch, không thuận không nghịch, nên thụ cũng có 3 thụ là khổ, vui, chẳng khổ chẳng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khổ Trách Ngu Si Bổng
《苦責愚痴棒》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cây gậy dùng để đánh người ngu si. Một trong 8 gậy của tông Lâm tế. Tông Lâm tế dùng gậy làm phương pháp chủ yếu tiếp hóa người học, vị thầy dùng gậy đánh người học là nhằm phá trừ mê vọng, gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khổ Trí
《苦智》
Phạm: Du#kha-jĩàna. Trí vô lậu chứng được sau khi dứt trừ mê hoặc nhờ quán xét 4 hành tướng khổ, không, vô thường, vô ngã. Một trong 10 trí. Luận Phẩm loại túc quyển 1 (Đại 26, 694 thượng) ghi: Nếu suy tư quán xét 5 thủ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khố Tử
《庫子》
Cũng gọi Khố ti hành giả. Người phụ trách việc kế toán trong Thiền gia. Chức vụ này phải chọn người có tâm lực, có khả năng viết lách, tính toán, giữ mình nghiêm cẩn để đảm nhận. [X. điều Đông tự tri sự phó tự, chương Lư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khổ Tưởng
《苦想》
Cũng gọi Khổ tư tưởng. Quán tưởng về khổ. Một trong 10 tưởng. Thân 5 ấm thường bị các khổ bức bách, nếu quán tưởng tất cả pháp hữu vi đều là vô thường, thì trí tuệ phát sinh, tất cả khổ đều diệt, gọi là Khổ tưởng. [X. ki…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khoá Già Luận
《課伽論》
Tác phẩm, 1 trong 8 luận, thuộc 18 bộ Đại kinh do ngoại đạo ở Ấn độ thành lập. Theo Bách luận sớ quyển thượng, thì Khóa già là bộ luận giải thích về phương pháp thu nhiếp tâm. Có thuyết cho rằng tên tiếng Phạm của bộ luậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khoá Tụng
《課誦》
Cũng gọi Công khóa. Các thời khóa tụng niệm kinh chú vào buổi sáng sớm và chiều tối tại các chùa viện Phật giáo. Hàng ngày thực hành các thời khóa tụng niệm để mong đạt được công đức nên cũng gọi là công khóa. Tại Trung …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khoa Văn
《科文》
Cũng gọi Khoa chương, Khoa tiết, Khoa đoạn, Phân khoa. Giải thích các kinh luận bằng cách chia nội dung thành từng phần, từng đoạn, rồi tóm tắt chỗ cốt yếu của nội dung mỗi đoạn, như thế gọi là Khoa văn. Thông thường, mỗ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khoái Diêu Cản Bất Cập
《快鷂趕不及》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Diêu là loài chim ưng nhỏ giống như chim cắt, bay rất nhanh. Trong Thiền lâm, từ ngữ này được sử dụng để chỉ cho Thiền cơ loang loáng như ánh chớp, như tia lửa từ trong đá bắn ra, dù có bay nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khoái Lạc Vô Thoái Lạc
《快樂無退樂》
Niềm an vui không bao giờ mất. Một trong 10 niềm vui mà người niệm Phật vãng sinh Tịnh độ đạt được. Đây là thuyết của ngài Nguyên tín, Tổ thứ 6 của Tịnh độ Chân tông Nhật bản. Ở cõi Cực lạc bên phương Tây, con người sống…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khoái Mã
《快馬》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho con ngựa hay(ngựa chạy nhanh). Ngựa hay chỉ cần người cỡi đánh một roi là nó chạy, gọi là Khoái mã nhất tiên (ngựa hay một roi). Trong Thiền lâm, từ ngữ này được dùng để chỉ cho người …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khoái Tiện Nan Phùng
《快便難逢》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cơ hội nghìn năm có một (rất khó gặp). Tắc 54 trong Bích nham lục (Đại 48, 188 trung) ghi: Ngài Vân môn hỏi vị tăng: -Ông vừa rời chỗ nào? Vị tăng trả lời: -Tây thiền. Ngài Vân môn hỏi: -Tây t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khoán Môn
《款門》
Cửa cuốn, một lối kiến trúc thời cổ, kiến trúc Phật giáo cũng thu dụng. Phần trên cửa xây cuốn bằng gạch hoặc đá với hình bán cầu hoặc hình cung. Nếu cây cầu được xây cất theo kiểu này thì gọi là Củng kiều(cầu vòng cung)…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khoan Nhân
《寬因》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Nhân rộng. Tức phạm vi Nhân (lí do) của pháp năng lập rộng hơn phạm vi Nhân của pháp sở lập, là 1 trong những Tự nhân (lí do không đúng) của Nhân minh. Trong 3 phần (chi) Nhân minh, thì Tông (…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khoáng Dã Thần
《曠野神》
Phạm:Àỉavika hoặcÀỉavaka. Dịch âm: A tra bạc câu, A tra bà câu. Dịch nghĩa: người rừng, ở rừng. Cũng gọi Khoáng dã quỉ thần, Khoáng dã quỉ, Khoáng dã dạ xoa. Thần ở đồng trống, 1 trong 16 thần Dược xoa. Trong Phật giáo x…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khoáng Dã Thành
《曠野城》
Tòa thành lớn nằm giữa 2 nước Ma kiệt đà và Kiều tát la thuộc Trung Ấn độ thời xưa. Cứ theo Căn bản thuyết nhất hữu bộ Tì nại da quyển 47, thì thành này nguyên là nơi đồng không mông quạnh, có bọn cướp gồm 500 tên thường…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khoáng Kiếp
《曠劫》
Khoáng là lâu xa, kiếp (Phạm:Kalpa) là đơn vị thời gian được người Ấn độ đời xưa dùng để chỉ cho thời hạn rất lớn, tức Khoáng kiếp là thời gian vô cùng tận. Tắc 1 Bích nham lục (Đại 48, 140 hạ), nói: Tâm hữu thì khoáng k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khởi Chỉ Xứ
《起止處》
Chỉ cho nơi đại tiểu tiện(nhà xí). Môn Điện đường trong Thiền lâm tượng khí tiên nói: Khởi chỉ xứ là nơi đại tiện. Kinh Tì ni mẫu quyển 6 (Đại 24, 838 trung), nói: Nhà xí có 2 nơi: Một là Khởi chỉ xứ(nơi đại tiện), hai l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khởi Cốt
《起骨》
.... . Đặt di cốt của vị tăng đã mất vào trong tháp. Theo điều Vong tăng nhập tháp trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 6, thì thu nhặt di cốt đặt trong tẩm điện gọi là An cốt; sau đó đưa vào trong tháp gọi là Khởi c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khởi Diệt
《起滅》
..... Sự sinh, diệt của các pháp. Khi nhân duyên hòa hợp thì các pháp sinh khởi, khi nhân duyên li tán thì các pháp hoại diệt. Phẩm Vấn tật kinh Duy ma (Đại 14, 545 thượng), nói: Phải nghĩ như vầy: Thân này là do các phá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khởi Đan
《起單》
Cũng gọi Trừu đơn, Tạm hạ. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Rời khỏi chỗ ngồi thiền của mình; từ ý ấy, Khởi đơn cũng có nghĩa là vị Thiền tăng lìa chùa ra đi. Sau lễ giải hạ(kết thúc 3 tháng an cư), Thiền tăng khởi đơn đến Th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khôi Đầu Thổ Diện
《灰頭土面》
Cũng gọi Khôi đầu thổ kiểm. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Khôi đầu thổ diện vốn có nghĩa là đầu mặt dính tro bụi. Trong thiền lâm, nhóm từ này được dùng để chỉ cho người tu hành sau khi ngộ đạo, vì nguyện độ sinh, nên sống…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khởi Giả
《起者》
Người chấp chặt ngã kiến, cho rằng chính mình là người có thể khởi động nghiệp tội phúc ở đời sau, cho nên gọi là Khởi giả. Một trong 16 loại thần ngã trong ngoại đạo ở Ấn độ đời xưa. [X. luận Đại trí độ Q.35; Đại thừa n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khôi Hà
《灰河》
I. Khôi Hà. Sông tro, ví dụ phiền não. Cứ theo kinh Tạp a hàm quyển 43, thì Khôi chỉ cho 3 thứ giác xấu ác là: Dục giác, khuể giác, hại giác; Hà chỉ cho 3 thứ ái là: Dục ái,sắc ái,vô sắc ái. Những phiền não này ngăn che …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khởi Hành
《起行》
Những hạnh được phát khởi bằng 3 nghiệp thân, miệng, ý. Do tâm bồ đề mà phát khởi các hạnh nghiệp như thân thì lễ bái cung kính, miệng thì xưng niệm danh hiệu và tán thán Phật, ý thì quán xét nhớ nghĩ. Nếu phát khởi 3 hạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khởi Hành Nhất Tâm
《起行一心》
Khi tu khởi hạnh, tâm niệm phải chuyên nhất, không khởi vọng tưởng, nghĩa là không khởi tâm hư vọng điên đảo để phân biệt tướng trạng của các pháp. (xt. Nhất Tâm).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khởi Hiển Cánh
《起顯竟》
Cũng gọi Khởi hiển chung. Tiếng dùng của tông Nhật liên Nhật bản. Chỉ cho Khởi nhân, Hiển thuyết và Chung liễu của pháp môn Bản hóa trong kinh Pháp hoa. Tức là pháp môn Bản hóa trong kinh Pháp hoa khởi nhân (bắt đầu) ở p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khởi Khám
《起龕》
Đưa quan tài từ nhà đến nơi chôn cất. Nghi thức khởi khám, gọi là Khởi khám Phật sự; người điều khiển việc khởi khám, gọi là Khởi khám sư. Theo điều Vong tăng trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 6, vào ngày cử hành …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khởi Quán Sinh Tín
《起觀生信》
Một lòng quán tưởng cảnh giới Tịnh độ trang nghiêm đẹp đẽ, từ đó phát sinh tín tâm. Pháp này được nói trong luận Tịnh độ của ngài Thế thân.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khôi Sa
《灰沙》
Tro cát. Đốt thân ngũ uẩn thành tro. Hàng Nhị thừa (Thanh văn, Duyên giác) sau khi đoạn trừ hết sạch phiền não, dùng lửa Tam muội tự đốt sắc thân(Khôi sa), tâm trí dứt bặt, nhập vào cảnh giới Niết bàn vắng lặng, gọi là K…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khôi Sơn Trụ Bộ
《灰山住部》
Cũng gọi Kê dận bộ, Quật cư bộ. Tên Bộ phái, 1 trong 20 bộ phái Tiểu thừa. Sau đức Phật nhập diệt khoảng 200 năm, Khôi sơn trụ bộ, Nhất thuyết bộ và Thuyết xuất thế bộ đều từ Đại chúng bộ tách ra. Tông nghĩa của bộ này l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khởi Sự Tâm
《起事心》
Những phiền não thô, mạnh, dấy lên ở Tứ trụ địa, có khả năng phát khởi nghiệp sự, cho nên gọi là Khởi sự tâm. Một trong 3 tâm phàm phu. Tâm này hay làm chướng ngại hóa thân Phật. Bồ tát tu tập chiết phục kết sử thì có th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khởi Tâm Lập Đức
《起心立德》
Phát khởi tâm bồ đề, tạo lập công đức. An lạc tập quyển thượng (Đại 47, 12 trung), nói: Đạo dễ làm(Dị hành đạo) có nghĩa là đem lòng tin Phật mà nguyện sinh về Tịnh độ, khởi tâm lập đức, tu các hạnh nghiệp.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khởi Tâm Lập Hành
《起心立行》
Phát khởi tâm bồ đề, tu tập muôn hạnh. An lạc tập quyển thượng (Đại 47, 12 hạ), nói: Ở ngay nơi này, khởi tâm lập hạnh, nguyện sinh Tịnh độ, đó là tự lực. Tức là nếu muốn ngay đời này được thấy Phật Vô lượng thọ, thì phả…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khôi Thân Diệt Trí
《灰身滅智》
Cũng gọi: Vô dư khôi đoạn, Phần thân khôi trí. Gọi tắt: Khôi diệt, Khôi đoạn. Đốt nhục thân thành tro, dứt bặt tâm trí, cũng tức là đưa thân tâm về cảnh giới Niết bàn vô vi tịch diệt. Đó là Niết bàn vô dư của Tiểu thừa. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khôi Thán Tháp
《灰炭塔》
Gọi tắt: Thán tháp. Ngôi tháp thờ tro của đức Phật. Về ngôi tháp này, các kinh sách nói có khác nhau. Như Pháp hiển truyện và Đại đường tây vực kí quyển 6, đều gọi là Khôi thán tháp. Nhưng kinh Bát nê hoàn quyển hạ thì l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khởi Tháp Cung Dưỡng
《起塔供養》
Cũng gọi Kiến tháp cúng dường. Xây tháp để cúng dường. Sau khi đức Phật diệt độ, Bà la môn Hương tính đem chia xá lợi của ngài làm 8 phần cho 8 nước. Sau khi nhận được phần xá lợi, các nước mang về xây tháp để thờ. Khoản…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khởi Tháp Lục Ý
《起塔六意》
Sáu ý nghĩa của việc xây dựng tháp Phật. Theo kinh Hoa nghiêm quyển 28, việc kiến tạo tháp Phật có 6 ý nghĩa là: 1. Biểu thị sự thù thắng: Đức Như lai là bậc chí tôn trong 3 cõi, không ai sánh kịp, cho nên xây tháp để tư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khởi Thi Quỷ
《起尸鬼》
........ Tên một loài quỉ. Ở Ấn độ thời xưa, có pháp chú gọi là Tì đà la, khi tụng pháp chú này có thể khiến xác chết đứng dậy đi giết người. [X. Pháp hoa văn cú Q.10 hạ]. (xt. Tì Đà La Quỉ).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khởi Thỉnh
《起請》
Cũng gọi: Khởi thệ. Lập thệ nguyện cầu xin Thần, Phật soi xét và ủng hộ; hoặc khi mình làm việc gì sai quấy thì xin nhận chịu trách phạt của các Ngài.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khởi Thỉnh Văn
《起請文》
Cũng gọi: Khởi thệ văn, Khởi thệ trạng, Thệ văn, Thệ chỉ, Thệ từ. Lời văn thệ nguyện được ghi trên giấy, đọc tước Thần, Phật để cầu xin chứng minh, nếu sai lời thề nguyền thì xin nhận sự trách phạt. Loại văn khởi thỉnh n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khởi Tín Luận Nghĩa Ký Huyễn Hổ Lục
《起信論義記幻虎錄》
Tác phẩm, 5 quyển, do ngài Phượng đàm thuộc tông Hoa nghiêm Nhật bản soạn. Đây là sách chú sớ bộ Đại thừa khởi tín luận nghĩa kí của ngài Pháp tạng. Luận Đại thừa khởi tín có rất nhiều bản chú sớ, trong đó, bộ Đại thừa k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khởi Tín Luận Nhất Tâm Nhị Môn Đại Ý
《起信論一心二門大意》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Trí khải soạn vào đờiTrần thuộc Nam triều, được thu vào Vạn tục tạng tập 71. Đây là bản chú sớ luận Đại thừa khởi tín do ngài Chân đế dịch. Nội dung sách này giải thích rõ ý chỉ sâu xa của Nhất…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khởi Tín Nhị Môn
《起信二門》
Cũng gọi Chân sinh nhị môn. Chỉ cho 2 môn tâm chân như và tâm sinh diệt được nói trong luận Đại thừa khởi tín. 1. Tâm chân như môn: Môn này đứng về phương diện bản thể của tâm chúng sinh để thuyết minh lí thể của chân nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khởi Tử Nhân Chú
《起死人咒》
........... Chú thuật có năng lực sai khiến tử thi mới chết đứng dậy giết hại kẻ thù, đây là chú pháp của Ấn độ đời xưa. Luật ngũ phần quyển 26 (Đại 22, 174 trung), nói: Các tỉ khưu học chú khiến người chết đứng dậy, đức…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển