Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 80.343 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “H”: 1.350 thuật ngữ. Trang 8/27.
  • Hiển Chơn

    《顯眞》

    Genshin, 1131-1192: vị Tăng của Thiên Thai Tông sống vào khoảng cuối thời Bình An và đầu thời Liêm Thương, vị Thiên Thai Tọa Chủ đời thứ 61, húy là Hiển Chơn (顯眞), hiệu là Tuyên Dương Phòng (宣陽房), con trai của vị Trưởng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hiện Chứng Tam Muội Đại Giáo Vương Kinh

    《現證三昧大教王經》

    Gọi đủ: Nhất thiết Như lai chân thực nhiếp đại thừa hiện chứng tam muội đại giáo vương kinh. Cũng gọi Tống dịch giáo vương kinh, Tam thập quyển đại giáo vương kinh, Đại giáo vương kinh. Gồm 30 quyển, do ngài Thí hộ dịch …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiển Chương Ẩn Mật

    《顯彰隱密》

    Cũng gọi Hiển thuyết ẩn chương, Ẩn hiển.Nêu rõ ý kín đáo trong kinh. Đây là tiếng dùng của Tịnh độ chân tông Nhật bản. Hiển là bên ngoài sáng tỏ, Chương là làm cho bên trong được rõ ràng; Ẩn là ẩn giấu, Mật là ý …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiện Dụ

    《現喻》

    Dùng một sự thực hiện tại dễ hiểu làm ví dụ để giải thích một sự lí nào đó, gọi là Hiện dụ. Như các kinh luận thường dùng khỉ, vượn để ví dụ tâm chúng sinh. Nghĩa là tâm chúng sinh thường duyên theo ngoại cảnh, giống như…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiển Dương Thánh Giáo Luận

    《顯揚聖教論》

    Phạm: Prakaraịàryavàcà-zàstra. Cũng gọi Tổng bao chúng nghĩa luận, Quảng bao chúng nghĩa luận, Hiển dương luận.Gồm 20 quyển, do ngài Vô trước người Ấn độ soạn, ngài Huyền trang dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiện Đại Phật Giáo Học Thuật Tùng San

    《現代佛教學術叢刊》

    Gồm 100 quyển, do ông Trương mạn đào chủ biên, nhà xuất bản Đại thừa văn hóa ấn hành vào năm 1976. Nội dung sưu tập các soạn thuật của các nhà nghiên cứu Phật giáo trong khoảng hơn 60 năm, từ năm 1911 về sau như: Lục tổ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiện Đại Phật Học

    《現代佛學》

    Tập san Phật giáo Trung quốc. Tập san này ra số đầu tiên vào tháng 9 năm 1950, mỗi tháng một kì, sau đổi lại 2 tháng một kì. Tháng 6 năm 1953. Hiệp hội Phật giáo Trung quốc được thành lập tại Bắc kinh, tờ báo này liền tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiện Đại Phật Học Đại Hệ

    《現代佛學大系》

    Tác phẩm, 60 quyển, do ông Lam cát phú chủ biên, nhà xuất bản Di lặc ấn hành ở Đài bắc năm 1982. Nội dung sách này thu tập hơn 100 loại trứ tác về Phật giáo, bao gồm 13 loại như: Tư liệu cổ điển, Cơ sở Phật học, Ngữ văn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiền Đậu

    《賢豆》

    Phạn: Hindhu. Tên của nước Ấn độ (Indu) cổ đại. Thời xưa người ta gọi lưu vực sông Ấn độ là Sindhu, người Ba tư đọc lầm tiếng ấy là Hindhu, rồi sau người Hi lạp cũng theo đó mà đọc là Indu. Tục Cao tăng truyện quyển 2 (Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiện Đồ Mạn Đồ La

    《現圖曼荼羅》

    Cũng gọi Tùy cơ mạn đồ la. Tiếng dùng riêng của Mật giáo Nhật bản. Chỉ cho những Mạn đồ la hiện đang lưu hành, hoặc chỉ cho những hình tượng của các vị tôn được biểu hiện trong các bức tranh. Nói theo nghĩa hẹp, Hiện đồ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiện Đồ Mạn Đồ La Chư Tôn Tiện Lãm

    《現圖曼荼羅諸尊便覽》

    Gọi tắt: Mạn đồ la tiện lãm, Chư tôn tiện lãm. Gồm 8 quyển, do ngài Bồ đề hoa tường thụy (1750-1823) người Nhật bản soạn. Sách này căn cứ vào Hiện đồ mạn đồ la Kim cương giới và Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới mà chia l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiển Gia

    《顯加》

    Gia bị rõ ràng. Đối lại với Minh gia (Gia bị âm thầm). Sự gia bị của chư Phật, Bồ tát ban cho chúng sinh được hiển bày rõ ràng dễ thấy. Như trên hội Hoa nghiêm, đức Phật dùng tay xoa đỉnh đầu các vị Bồ tát để tăng thêm u…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiển Giới Luận

    《顯戒論》

    Gồm 3 quyển, do ngài Tối trừng, Tổ khai sáng tông Thiên thai Nhật bản, soạn vào năm 820, thu vào Đại chính tạng tập 74. Ngài Tối trừng dâng biểu xin bỏ nghi giới Tiểu thừa mà lập nghi giới Đại thừa, đồng thời lập riêng đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiện Hành

    《現行》

    Phạm: Abhisaôskara. Cũng gọi Hiện hành pháp. Các pháp hữu vi hiển hiện trước mắt. Thuyết nhất thiết hữu bộ cho rằng các pháp tạp loạn, do nhân duyên hòa hợp mà khởi hiện lành, nên không lập thuyết chủng tử. Tông duy thức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiển Hành Thị Quán

    《顯行示觀》

    Từ gọi chung Hiển hành và Thị quán. Sự tu hành nương vào tự lực của mình mà được hiển hiện, gọi là Hiển hành, còn chỉ bày rõ cái đức tha lực cứu độ của Phật A di đà thì gọi là Thị quán. Thuật ngữ này do ngài Chứng không,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiền Hộ Bồ Tát

    《賢護菩薩》

    Hiền hộ, Phạm:Bhadra-pàla. Dịch âm: Bạt nại la ba la bồ tát, Bạt đà bà la bồ tát, Bạt đà ba la bồ tát, Bạt pha bồ tát, Bạt đà hòa bồ tát, Phát nại la bá la bồ tát. Cũng gọi Hiền hộ trưởng giả, Hiền hộ thắng thượng đồng c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiển Ích

    《顯益》

    Lợi ích rõ ràng. Đối lại với Minh ích (lợi ích ngấm ngầm). Được sự lợi ích của chư Phật và Bồ tát ban cho ở ngay đời này. Pháp hoa huyền nghĩa quyển 7 phần dưới (Đại 33, 771 thượng), nói: Khi bàn về công đức hoằng truyề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiện Khởi Quang

    《現起光》

    Cũng gọi Thần thông quang, Phóng quang. Đối lại với Thường quang. Một trong 2 loại hào quang. Phóng hào quang. Đức Phật tùy cơ cảm của chúng sinh mà phóng hào quang để giáo hóa, làm lợi ích cho họ. A di đà kinh nghĩa sớ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiền Kiếp

    《賢劫》

    Phạm: Bhadrakalpa. Dịch âm: Bạt đà kiếp, Pha đà kiếp, Ba đà kiếp. Gọi đủ: Hiện tại hiền kiếp. Chỉ cho kiếp trụ. Hiền (Phạm:Bhadra), nghĩa là thiện; Kiếp (Phạm:Kalpa), nghĩa là thời phần. Trong kiếp này có một nghìn bậc H…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiền Kiếp Kinh

    《賢劫經》

    Phạm: Bhadrakalpika-sùtra. Cũng gọi Bạt đà kiếp tam muội kinh, Hiền kiếp định ý kinh. Gồm 8 quyển (hoặc 7 quyển, 10 quyển, 13 quyển). Nguyên bản tiếng Phạm đã thất lạc, hiện còn các bản Tạng dịch và Hán dịch. Bản Hán do …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiền Kiếp Thập Lục Tôn

    《賢劫十六尊》

    I. Hiền Kiếp Thập Lục Tôn. Cũng gọi Hiền kiếp thập lục đại Bồ tát. Mười sáu vị tôn xuất hiện trong Hiền kiếp, tức là 16 vị Bồ tát được an trí ở 4 phương ngoài Luân đàn của các hội Yết ma, Tam muội da, Cúng dường và Hàng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiền Kiếp Thiên Phật

    《賢劫千佛》

    Một nghìn đức Phật ra đời ở Hiền kiếp. 4 Hoặc nói theo địa vị tu nhân thì gọi là Hiền kiếp thiên Bồ tát (một nghìn vị Bồ tát ở kiếp Hiền). Tức là một nghìn đức Phật từ các ngài Câu lưu tôn, Câu na hàm mâu ni, Ca diếp, Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiền Kiếp Thiên Phật Danh Kinh

    《賢劫千佛名經》

    Cũng gọi Hiện tại Hiền kiếp thiên Phật danh kinh. Có 1 quyển, được dịch vào đời Lương (502-557) thuộc Nam triều, không rõ dịch giả, thu vào Đại chính tạng tập 14. Kinh này cùng với kinh Trang nghiêm kiếp thiên Phật danh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiến Liên Hoa Toà Ấn

    《獻蓮華座印》

    Cũng gọi Hoa tòa ấn. Một trong 18 khế ấn của Mật giáo. Khi kết ấn này, 2 tay chắp lại, để trống ở giữa, ngón áp út, ngón giữa, ngón trỏ của hai tay tỏa ra và hơi co, như hình hoa sen chớm nở. Chân ngôn là: Án ca ma la s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiện Lượng

    《現量》

    Phạm: Pratyakwa-Pramàịa. Tiếng dùng trong Nhân minh. Lượng nghĩa là đo lường, là tiêu chuẩn để phân biệt đúng và sai của tri thức. Trí óc suy xét, cho cái này đúng, cái kia sai là lượng . Khi ta nhận biết sự vật chung q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiện Lượng Tương Vi Quá

    《現量相違過》

    Hiện lượng tương vi, Phạm: Pratyakwa- Viruddha. Tiếng dùng trong Nhân minh. Lỗi do lập tong (mệnh đề) trái với trí chứng hiện lượng, một trong 9 lỗi thuộc về Tông trong 33 lỗi Nhân minh. Chẳng hạn như lập Tông: Âm thanh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiển Mật Nhị Giáo

    《顯密二教》

    Hiển giáo và Mật giáo. Cũng gọi Hiển mật, Hiển lộ bí mật, Hiển thị bí mật. Giáo pháp được hiển bày bằng ngôn ngữ văn tự, gọi là Hiển giáo, giáo pháp bí mật, không thể căn cứ vào ngôn ngữ, văn tự mà hiểu được, gọi là Mật …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiển Minh

    《顯明》

    Rõ ràng sáng tỏ, nghĩa là không nhớp nhúa cáu bẩn. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 266 thượng), nói: Tẩy sạch cáu bẩn, rõ ràng trong trắng, làm rạng rỡ Phật pháp, hóa độ chúng sinh .

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiên Ngự

    《軒馭》

    : chỉ cho loại xe có màn che, là phương tiện chỉ có quan bậc Đại Phu trở lên mới dùng; từ đó nó ám chỉ cho bậc đáng tôn kính như đức vua, v.v. Như trong bài thơ Hỗ Tùng Ôn Tuyền Đồng Tử Vi Hoàng Môn Quần Công Phiếm Vị Xu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hiền Ngu Kinh

    《賢愚經》

    Phạm: Damamùka-nidàna-sùtra. Gọi đủ: Hiền ngu nhân duyên kinh. Gồm 13 quyển, do các ngài Tuệ giác, v.v... dịch vào đời Nguyên Ngụy thu vào Đại chính tạng tập 4. Nội dung kinh này thu tập các loại thí dụ (Phạm: Avadàna), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiện Pháp Lạc Trụ

    《現法樂住》

    Phạm: Dfwia-dharma-sukha-vihàra. Cũng gọi Hiện pháp lạc, Hiện pháp an lạc trụ, Hiện pháp hỉ lạc trụ. Đối lại với Hậu pháp lạc trụ. An trụ trong niềm vui pháp hiện tiền. Bậc Thánh vô học nhờ tu tập các thiện tĩnh lự mà đư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiện Pháp Niết Bàn Luận

    《現法涅槃論》

    Cũng gọi Ngũ chủng hiện pháp Niết bàn luận, Ngũ hiện pháp Niết bàn luận. Năm kiến giải khác nhau về Niết bàn, một trong 62 kiến chấp của ngoại đạo. Luận thuyết này chủ trương hưởng thụ khoái lạc ngũ dục ở hiện tại là Niế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiển Quá Phá

    《顯過破》

    Đối lại với Lập lượng phá. Tiếng dùng trong Nhân minh. Trong đối luận Nhân minh, khi muốn phá lập luận chủ trương của đối phương, mình không tổ chức luận thức, mà chỉ tìm ra những chỗ sai lầm trong luận thức của họ để bá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiện Quả Tuỳ Lục

    《現果隨錄》

    Truyện kí, 4 quyển, do ngài Giới hiển soạn vào đời Thanh, thu vào Vạn tục tạng tập 149. Nội dung gồm 103 tắc, ghi chép những truyện về quả báo thiện ác của tăng tục ở vùng Giang nam như: Hồ châu, Hàng châu, Phủ châu, v.v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiện Quán

    《現觀》

    Phạm, Pàli: Abhisamaya. Quán cảnh hiện tiền. I. Hiện Quán. Cứ theo tông Câu xá, giai vị Kiến đạo dùng trí vô lậu quán cảnh Tứ đế, gọi là Thánh đế hiện quán. Pháp quán này có 3 loại:1. Kiến hiện quán: Dùng trí tuệ vô lậu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiện Quán Biên

    《現觀邊》

    Phạm: Abhi-samayàntika. Trí thế tục sinh khởi ngay sau trí hiện quán của Kiến đạo. Theo Thuyết nhất thiết hữu bộ, thì trong 16 Hiện quán, chỉ có trí thế tục là sinh khởi ngay sau 3 loại trí Khổ biên, Tập biên, Diệt biên,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiện Quán Trang Nghiêm Luận

    《現觀莊嚴論》

    Phạm: Abhisamayàlaôkàra-zàstra. Gọi đủ: Hiện quán trang nghiêm bát nhã ba la mật ưu ba đề xá luận (Phạm: Abhisamayàlaôkàra-namàprajĩàpàramitopadeza-zàstra). Cũng gọi Bát nhã kinh luận hiện quán trang nghiêm tụng. Tác phẩ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiển Sắc

    《顯色》

    Phạm:Varịa-rùpa. Đối lại với Hình sắc. Chỉ cho những sắc pháp hiện rõ ràng mà mắt người thường có thể thấy và phân biệt được. Về số lượng có nhiều thuyết khác nhau. Cứ theo Thuyết nhất thiết hữu bộ thì có 12 loại hiển sắ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiện Sinh Chính Định Tụ

    《現生正定聚》

    Cũng gọi Hiện sinh bất thoái. Ngay trong đời này đạt được quả vị không trở lui. Theo quan điểm của Tịnh độ chân tông Nhật bản, nếu hành giả có lòng tin chân thật, vững chắc, thì nhất định vào được vị chính định tụ (vị kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiện Tại Hữu Thể Quá Vị Vô Thể

    《現在有體過未無體》

    Cũng gọi Bản vô kim hữu, Hữu dĩ hoàn vô, Nguyên vô kim hữu, Dĩ hữu hoàn vô. Tất cả các pháp hữu vi ở hiện tại thì có thật, còn ở quá khứ và vị lai thì đều không có thật. Đây là chủ trương của Kinh lượng bộ nhằm đối lại v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiện Tại Ngũ Quả

    《現在五果》

    Năm quả hiện tại. Chỉ cho Thức, Danh sắc, Lục nhập, Xúc và Thụ trong 12 nhân duyên. Hoa nghiêm kinh sớ quyển 39 và Hoa nghiêm kinh tùy sớ diễn nghĩa sao quyển 66, đem 12 nhân duyên phối hợp với nhân quả 3 đời, cho Vô min…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiện Tại Thế

    《現在世》

    Phạm: Pratyutpannàdhava. Pàli: Paccuppannàddhà. Cũng gọi Hiện tại, Hiện thế, Hiện sinh. Gọi tắt: Hiện. Đối lại với Quá khứ thế và Vị lai thế. Đời hiện tại. Giữa cái sát na quá khứ đã diệt và sát na vị lai chưa sinh, thì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiến Thâm

    《憲深》

    Kenjin, 1192-1263: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng đầu và giữa thời kỳ Liêm Thương, trú trì đời thứ 35 của Đề Hồ Tự (醍醐寺, Daigo-ji), tổ của Dòng Báo Ân Viện (報恩院流); húy là Hiến Thâm (憲深), thông xưng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hiện Thân

    《現身》

    Nghĩa là qui y, qui mệnh, hoặc hiến thân tin thờ. Từ ngữ này bắt nguồn từ chữ Phạm: Namas (Pàli: Namo, dịch âm: Na mô). Namas nguyên nghĩa là cúi mình kính lễ, về sau chuyển thành nghĩa qui y, hiến thân, v.v... nhưng đến…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiện Thành

    《現成》

    Hiền, Phạm: Bhadra, Thánh, Phạm: Àrya. Hiền: Chỉ cho hàng phàm phu trước giai vị Kiến đạo, tuy xa lìa các điều ác, nhưng chưa phát trí vô lậu, chưa chứng lí, cũng chưa đoạn hoặc. Thánh: Chỉ cho bậc từ giai vị Kiến đạo tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiện Thế Lợi Ích

    《現世利益》

    Cũng gọi Hiện sinh ích, Hiện ích. Đối lại với Đương ích. Được sự gia hộ của chư Phật và Bồ tát ngay trong đời hiện tại, cũng tức là nhờ gắng sức tu hành, niệm Phật và làm các việc thiện mà được những sự lợi ích như: Tiêu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiên Thị

    《軒氏》

    : tức Hiên Viên (軒轅), Hoàng Đế (黃帝), một trong Tam Hoàng Ngũ Đế (三黃五帝) của truyền thuyết Trung Quốc, là tổ tiên của dân tộc Trung Hoa. Hoàng Đế họ là (公孫), hiệu là Hiên Viên Thị (軒轅氏), Hữu Hùng Thị (有熊氏) hay Quy Tàng Thị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hiển Thị Nhân

    《顯示因》

    Nhân hiển bày rõ ràng. Là nhân của vọng tưởng đã có từ vô thủy đến nay, một trong 6 tập nhân. Nghĩa là một niệm vọng tưởng nổi lên thì chắc chắn sẽ tạo tác các tướng thiện nghiệp, ác nghiệp giống như đèn khi thắp lên sẽ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiện Thông Giả Thật Tông

    《現通假實宗》

    Tông thứ 4 trong 10 tông theo phán giáo của tông Hoa nghiêm; tông thứ 4 trong 8 tông theo phán giáo của tông Từ ân. Tông này chủ trương không những quá khứ, vị lai đều không có thực, mà ngay cả các pháp hữu vi trong hiện…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hiền Thủ Đại Sư Truyện

    《賢首大師傳》

    Cũng gọi Pháp tạng hòa thượng truyện. Có 1 quyển, do ngài Thôi trí viễn người nước Tân la soạn, được thu vào Vạn tục tạng tập 134. Nội dung trình bày về tiểu sử của đại sư Hiền thủ, tức là ngài Pháp tạng, tổ thứ 3 của tô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển