Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 88.379 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “H”: 1.139 thuật ngữ. Trang 4/23.
  • Hàng Ma Ấn

    《降魔印》

    Ấn tướng hàng phục ác ma. Khi kết ấn này, tay phải đặt trên đầu gối, tay trái nắm chéo áo ca sa. Nhưng theo Hoan hỉ mẫu ái tử thành tựu pháp nói, thì 2 tay đan vào nhau, 2 ngón út móc với nhau, 2 đầu ngón áp út để vào kẽ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hàng Phục Toạ

    《降伏坐》

    Cũng gọi Hàng ma tọa. Một trong những lối ngồi kiết già. Khi ngồi, chân phải đặt lên trên bắp vế trái và chân trái để ở trên bắp vế phải. Tay trái để trên tay phải, đặt trước rốn. Tông Thiên thai và Thiền tông phần nhiều…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hàng Tam Thế Minh Vương

    《降三世明王》

    Phạm: Trailokyavijaya. Cũng gọi: Nguyệt yểm tôn, Thắng tam thế, Tam thế thắng, Hàng tam thế kim cương bồ tát. Vị Minh vương đã hàng phục được tham, sân, si và cả 3 cõi. Vị thứ 2 trong 5 vị Đại minh vương, tức là Giáo lện…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hàng Tam Thế Tam Muội Da Hội

    《降三世三昧耶會》

    Hội thứ 9 trong 9 hội Mạn đồ la thuộc Kim cương giới Mật giáo, vị trí ở bên trái phía dưới hội Thành thân. Trong hội này, đức Đại nhật Như lai lấy việc hàng phục trời Đại tự tại làm bản thệ, còn các vị tôn khác đều trụ n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hàng Tam Thế Yết Ma Hội

    《降三世羯磨會》

    Cũng gọi Hàng tam thế hội. Hội thứ 8 trong 9 hội Mạn đồ la thuộc Kim cương giới Mật giáo, vị trí ở phía trái của hội Thành thân. Trong hội này, đức Đại nhật Như lai hiện tướng giận dữ, biểu thị đức Đại nhật Như lai dùng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hằng Thẩm Tư Lượng

    《恒審思量》

    Thẩm tra tất cả sự lý, suy xét, tính lường, không lúc nào gián đoạn. Đây là tính chất của thức Mạt na, thức thứ 7 trong 8 thức do tông Pháp tướng thành lập. Trong 8 thức, chỉ có thức thứ 7 là có tác dụng này. (xt. Mạt Na…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hằng Thuận Chúng Sinh

    《恒順衆生》

    Thuận theo chúng sinh. Nguyện thứ 9 trong 10 nguyện rộng lớn của bồ tát Phổ hiền. Bồ tát Phổ hiền nguyện thuận theo chúng sinh trong mười phương quốc độ, cúng dường họ như phụng sự chư Phật, kính thờ sư trưởng và cha mẹ,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hằng Thuyết Hoa Nghiêm

    《恒說華嚴》

    Gọi đủ: Pháp nhĩ hằng thuyết chi Hoa nghiêm. Đối lại: Kết tập lưu truyền chi Hoa nghiêm. Pháp môn Viên giáo Hoa nghiêm do đức Như lai diễn nói là pháp thường hằng, không bao giờ gián đoạn. Phẩm Phật bất tư nghị pháp tron…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hằng Trụ Ngũ Niệm

    《恒住五念》

    Năm giáo điều mà chi phái Giáo giới thuộc phái Ca đương của Phật giáo Tây tạng hằng ghi nhớ. Đó là: 1. Sư trưởng là chỗ qui y. 2. Tự thân là Bản tôn. 3. Ngôn ngữ là thần chú. 4. Chúng sinh là cha mẹ. 5. Tâm tính vốn khôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hạnh

    《行》

    Chỉ cho đức hạnh. Nết na còn ở trong tâm là đức, đã thực hành ra ngoài là hạnh, như độc hạnh là hạnh hơn người.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Bà

    《行婆》

    Bà lão tin Phật tu hành. Truyện Phù bôi hòa thượng trong Cảnh đức truyền đăng lục (Đại 51, 262 hạ) chép: Có Lăng hành bà đến lễ bái sư, sư cho ngồi uống trà .

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Bát

    《行鉢》

    Thiền lâm qui định chúng tăng ăn cơm cháo bằng bình bát đi khất thực, gọi là Hành bát. Ngoài ra, tấm bảng ghi tên để sắp xếp ngôi thứ của người hành bát, gọi là Hành bát bài vị bảng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hạnh Bất Thoái

    《行不退》

    Hạnh nghiệp đã đạt đến địa vị không lui sụt trên đường tu hành Phật đạo. Cùng với Niệm bất thoái , Vị bất thoái gọi chung là Tam bất thoái. Lại bậc Sơ địa được duy thức quán chân thực, bỏ tâm Nhị thừa, đối với hạnh lợ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Bố Môn

    《行布門》

    Cũng gọi Thứ đệ hàng bố môn. Đối lại với Viên dung môn. Pháp môn tu hành theo thứ lớp từ giai vị Bồ tát tiến dần đến quả Phật. Một trong 2 môn của tông Hoa nghiêm. Hai môn ấy là: 1. Sơ hậu tương tức: Người vừa phát tâm l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Cảnh Thập Phật

    《行境十佛》

    Đối lại với Giải cảnh thập Phật. Mười loại thân Phật nói trong kinh Hoa nghiêm. Nghĩa là khi Bồ tát Viên giáo Hoa nghiêm hoàn thành việc tu hành thì đạt tới quả vị Phật cùng tột, siêu việt cảnh giới tâm của Bồ tát còn ở …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Chứng

    《行證》

    Tu hành và chứng ngộ. Nương nơi Phật đạo tu hành mà được chứng ngộ. [X. Đại minh tam tạng pháp số Q.13].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Cụ Tam Tâm

    《行具三心》

    Đối lại với Trí cụ tam tâm. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Hạnh đủ 3 tâm: Tâm chí thành, tâm sâu xa và tâm hồi hướng phát nguyện. Ba tâm này là thượng thượng phẩm trong 9 phẩm vãng sinh nói trong kinh Quán vô lượng t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Cước

    《行脚》

    Cũng gọi Du phương, Du hành. Đồng nghĩa với Vân thủy. Đi khắp nơi để cầu học hoặc giáo hóa. Vị tăng du phương gọi là Hành cước tăng, Vân thủy tăng. Khi du phương, vị tăng hành cước có thể mang theo bên mình những vật dụn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Dịch Thần

    《行疫神》

    Các quỉ thần độc ác gieo dịch bệnh cho thế gian. Cứ theo kinh Khước ôn hoàng thần chú chép, có 7 loại quỉ thần: Mộng đa nạn quỉ, A khư ni quỉ, Ni khư thi quỉ, A khư na quỉ, Ba la ni quỉ, A tì la quỉ và Ba đề lê quỉ, các …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Do

    《行由》

    Nhân duyên đưa đến việc tu hành. Như trong Lục tổ đàn kinh có một bộ phận ghi chép truyện kí hành trạng của ngài Tuệ năng, gọi là chương Hành do hoặc phẩm Hành do.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Duyên

    《行緣》

    Những trợ duyên làm tăng trưởng thiện căn của chúng sinh, như 6 Ba la mật, 4 nhiếp pháp, v.v... (xt. Lục Ba La Mật, Tứ Nhiếp Pháp).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Đạo

    《行道》

    I. Hành Đạo. Nghi thức xếp thành hàng một, đi nhiễu quanh tượng Phật hoặc tháp theo phía tay mặt (cũng có thuyết nói theo phía tay trái) từ một vòng, 3 vòng, 7 vòng, cho đến 100 vòng, 1.000 vòng, để tỏ lòng tôn kính. Đây…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Đoan

    《行端》

    (1254-1341) Vị Thiền tăng thuộc phái Đại tuệ, tông Lâm tế ở đời Nguyên, người huyện Lâm hải, tỉnh Chiết giang, họ Hà, hiệu Nguyên tẩu. Sư sinh ra trong một gia đình Nho giáo, lên 6 tuổi bắt đầu học Nho với thân mẫu. Lớn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Đường

    《行堂》

    I. Hành Đường. Chỉ cho chức vụ của người trông nom các bữa ăn của chúng tăng trong tùng lâm. II. Hành Đường. Cũng gọi Hành giả đường, Hành giả liêu, Hành giả phòng, Tuyển tăng đường. Chỉ cho chỗ ở của hành giả. Hành giả …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Giả

    《行者》

    I. Hành Giả. Phạm:Yogin. Cũng gọi Hành nhân, Tu hành nhân. Chỉ chung những người tu hành Phật đạo.Những người tu pháp môn niệm Phật là Hành giả niệm Phật; những người tu theo Mật pháp là Hành giả chân ngôn; những người c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Giải

    《行解》

    I. Hành Giải. Khi tâm vương và tâm sở tiếp xúc với đối tượng thì phát sinh tác dụng nhận thức, hiểu biết, gọi là Hành giải. Hành giải có tổng tướng và biệt tướng khác nhau mà trong các bộ luận Phật giáo giải thích bằng n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Hải

    《行海》

    I. Hạnh Hải (1604-1670). Vị Thiền tăng sống vào cuối đời Minh đầu đời Thanh, người huyện Gia hưng, tỉnh Chiết giang, họ Tiền, hiệu Đại phương. Năm 20 tuổi, sư đến chùa Vân thê ở Hàng châu chuyên tu Tịnh độ. Năm 29 tuổi, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Hải Kim Sơn Chí Lược

    《行海金山志略》

    Cũng gọi Kim sơn long du thiền tự chí lược, Kim sơn chí lược. Gồm 4 quyển, do ngài Hạnh hải soạn vào đời Thanh, thu vào Trung quốc Phật tự sử chí vựng san tập 1. Kim sơn nằm về mạn tây thành Trấn giang tỉnh Giang tô, là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Hoá

    《行化》

    Gọi đủ: Du hành giáo hóa. Đi khắp nơi để giáo hóa chúng sinh. Phẩm Bồ tát giáo hóa trong kinh Nhân vương bát nhã quyển thượng (Đại 8, 828 trung), nói: Nếu dùng thân huyễn hóa thấy được các pháp huyễn hóa, thì đó mới là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Học

    《行學》

    Đối lại với Giải học. Chỉ cho sự tu hành và học hiểu. Trong Chư pháp thực tướng sao, ngài Nhật liên, vị tăng thuộc tông Nhật liên của Nhật bản, nói rằng hành giả phải siêng năng tu hành và học hiểu, đó là con đường chuyể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hạnh Huệ Bồ Tát

    《行慧菩薩》

    Phạm: Caritamati. Dịch âm: Tả lí đát la ma đế bồ tát, Nhạ lệ đát ra ma đế bồ tát. Cũng gọi Hành tuệ hạnh bồ tát, Tuệ bộ bồ tát. Cứ theo phẩm Cụ duyên và phẩm Bí mật mạn đồ la trong kinh Đại nhật, thì vị Bồ tát này ở tron…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Hương

    《行香》

    Nghi thức thắp hương đi nhiễu quanh tháp.Khi thí chủ thiết trai cúng dường chư tăng, trước hết, đốt hương chia đều cho đại chúng, rồi đi nhiễu và lễ bái chung quanh tháp. Cứ theo kinh Hiền ngu quyển 7 và Đại tỉ khưu tam …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Khổ

    《行苦》

    Hành nghĩa là trôi chảy đổi dời, tất cả các pháp hữu vi đều thay đổi theo thời gian, không một sát na dừng nghỉ an ổn, làm cho con người cảm thấy bức bách khổ não, nên gọi là Hành khổ. Là một trong 3 khổ. (xt. Tam Khổ).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Khổ Hạnh Luận Sư

    《行苦行論師》

    Một trong những ngoại đạo khổ hạnh ở Ấn độ. Ngoại đạo này cho rằng tội phúc ở đời trước đều đã định, cho nên ở đời này phải tu khổ hạnh để được hưởng an vui ở đời sau. [X. luận Ngoại đạo Tiểu thừa niết bàn].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Lí

    《行履》

    Hành là thân mình làm, Lý là chân bước tới. Chỉ cho những sinh hoạt thực tiễn hàng ngày của chúng tăng. Trong tùng lâm, mỗi năm 2 lần vào ngày mồng 9 tháng 2 và ngày mồng 9 tháng 8 có việc kiểm tra số tăng an cư và xem x…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Lịch Sao

    《行曆抄》

    Có 1 quyển, do ngài Lại giác, người Nhật bản, trích sao từ tác phẩm Hành lịch kí của ngài Viên trân mà thành. Nội dung sách này thuật lại những điều tai nghe mắt thấy của ngài Viên trân trên đường đến Trung quốc và trở v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hanh Lợi Khắc Lỗ Đức Tư

    《亨利克魯德斯》

    Heinrich Lüders (1869-1943) Nhà Ấn độ học người Đức, cũng là nhà nghiên cứu về ngôn ngữ, lịch sử và văn hóa của vùng Trung Á. Ông từng dạy tại các trường Đại học Gôttingen và Berlin. Ông có công lớn đối với văn học và sử…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Môn Quán Môn Hoằng Nguyện Môn

    《行門觀門弘願門》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Đây là danh mục do ngài Chứng không thuộc phái Tây sơn của tông Tịnh độ Nhật bản đặt ra để nói về giáo tướng tông Tịnh độ.1. Hành môn: Pháp môn tu hành nhờ vào sức mình, chỉ cho 84.000 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Nghi

    《行儀》

    Lễ nghi phép tắc qui định những hành vi thường nhật của tỉ khưu và tỉ khưu ni, hoặc nghi thức xếp hàng hành lễ. Ngoài ra, nghi thức niệm Phật của tông Tịnh độ cũng có 3 loại hành nghi: Bình thường, Biệt thời và Lâm chung…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Nghiệp

    《行業》

    Cũng gọi Tác nghiệp. Chỉ cho những hành vi do thân, khẩu, ý tạo tác.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Nghiệp Thần

    《行業神》

    Thần thủ hộ các nghề nghiệp. Tùy theo sự phát triển của chế độ và sự phân công của xã hội mà có các vị Hành nghiệp thần khác nhau. Vì các vị thần này đều có liên hệ với truyền thuyết thần thoại của những người sáng lập n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Ngũ Pháp

    《行五法》

    Thực hành 5 pháp: Dục, Tinh tiến, Niệm, Xảo tuệ, Nhất tâm. Đây là pháp tu chỉ quán của tông Thiên thai. Pháp tu chỉ quán này có 25 phương tiện, lại được chia làm 5 khoa: Cụ ngũ duyên, Ha ngũ dục, Khí ngũ cái, Điều ngũ sự…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hạnh Nguyện

    《行願》

    Cũng gọi Nguyện hạnh. Tu hành và thệ nguyện. Trong Thích thiền ba la mật thứ đệ pháp môn quyển 1 phần trên, ngài Trí khải cho rằng nếu có nguyện mà không có hạnh, thì cũng giống như người muốn qua sông mà không chuẩn bị …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Nhiễm

    《行染》

    Đối lại với Li nhiễm. Chỉ cho những sinh hoạt và hành vi ô nhiễm, tức là đời sống của người tại gia. Điều Sa di đắc độ trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 5 (Đại 48, 1137 trung), nói: Chư Phật 3 đời không có vị nào…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Pháp

    《行法》

    Phương pháp tu hành. Đồng nghĩa với Tu pháp, Mật pháp trong Mật giáo. Trong Mật giáo, Tứ độ gia hành tức là 4 Hành pháp phương tiện gồm: Thập bát đạo hành pháp, Thai tạng giới hành pháp, Kim cương giới hành pháp và Hộ ma…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Pháp Trung Gian Lập Toà Tác Pháp

    《行法中間立座作法》

    Nghi thức tác pháp để rời chỗ ngồi của hành giả Mật giáo. Trong lúc tu pháp, vì có việc quan trọng phải tạm rời chỗ ngồi thì hành giả phải làm phép này. Theo Tác pháp tập thì cách tác pháp là kết ấn 5 chĩa và tụng chữ H…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Phật

    《行佛》

    Cũng gọi Hành Phật uy nghi. Giữ uy nghi như Phật. Nghĩa là trong những động tác hàng ngày như đi, đứng, ngồi, nằm, người tu hành luôn phải khởi tâm niệm tôn sùng kính sợ, nghi dung cử chỉ phải ngay thẳng hợp cách, tâm kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Phật Tính

    《行佛性》

    I. Hạnh Phật Tính. Chỉ cho muôn hạnh hữu lậu, vô lậu, là một trong 3 Phật tính. Vì muôn hạnh hữu lậu, vô lậu là nhân để thành tựu bốn trí của quả Phật cho nên được gọi là Hạnh Phật tính. (xt. Tam Phật Tính). II. Hạnh Phậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Quả Mãn Vị

    《行果滿位》

    Chỉ cho quả vị Phật, quả vị mà công đức tu hành đã đạt đến chỗ viên mãn.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Quân

    《行均》

    Vị tăng Trung quốc sống vào đời Liêu, họ Vu, tự Quảng tế, năm sinh, năm mất và quê quán đều không rõ. Sư rất giỏi về âm vận và văn tự học, sư từng thu tập những chữ khó hiểu trong Đại tạng kinh rồi soạn thành bộ Long kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển