Hành Học

《行學》 xíng xué

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Đối lại với Giải học. Chỉ cho sự tu hành và học hiểu. Trong Chư Pháp Thực tướng sao, ngài Nhật Liên, vị tăng thuộc tông Nhật Liên của Nhật bản, nói rằng Hành Giả phải siêng năng tu hành và học hiểu, đó là con đường Chuyển Mê Khai Ngộ; nếu lìa con đường này (Hành Học) thì không có Phật Pháp.