Hạnh Huệ Bồ Tát
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm: Caritamati. Dịch âm: Tả lí đát La Ma đế Bồ Tát, Nhạ lệ đát ra ma đế Bồ Tát. Cũng gọi Hành tuệ hạnh Bồ Tát, Tuệ bộ Bồ Tát. Cứ theo phẩm Cụ duyên và phẩm Bí Mật Mạn Đồ La trong kinh Đại nhật, thì vị Bồ Tát này ở trong viện Hư Không tạng và xưa nay Ngài là đồng tôn vị với Bồ Tát Phẫn Nộ câu quan thế âm. Cứ theo kinh Bất Không quyên sách quyển 9 thì vị Bồ Tát này ngồi bán già, tay trái cầm hoa sen nở, tay phải nắm lại áp vào ngực. Cứ theo phẩm Bí Mật Mạn Đồ La trong kinh Đại nhật thì hình Tam Muội da của vị tôn này là hoa sen xanh cắm trên bình báu xà cừ trong Phong Luân. Còn theo phẩm Mật Ấn thì Ấn khế là hoa sen 8 cánh. Chân Ngôn là: Na ma (Nama: qui mệnh) tam mạn đa (samanta, phổ biến) Bột Đà nam (buddhànàm, chư Phật) bát đàm na (padma, hoa sen) a la da (àlaya, tạng) Sa Ha (svàhà, Thành Tựu). [X. A Xà Lê sở truyền Mạn Đồ La). HÀO TƯ BỐI NHĨ (Fausbôll, Michael Viggo; 1821-1908) .. ... ... .. Nhà Ấn Độ Học, người Đan mạch. Ông từng dạy tại trường Đại học Copenhague (1878-1902), chuyên nghiên cứu các Kinh Điển của Ấn Độ cổ đại, đặc biệt đối với Thánh điểnPàli mà thời đó vẫn chưa được xem trọng, ông đã có những cống hiến rất đáng kể. Năm 1855, ông hiệu đính kinh Pháp cú (Pàli: Dhammapada), dịch sang tiếng La tinh rồi xuất bản. Sau đó, ông sưu tập và nghiên cứu các tư liệu chú thích kinh Pháp cú (Dhammapadaỉỉhakathà), đây là công trình nghiên cứu học thuật đầu tiên của ông. Tiếp theo, ông còn hiệu đính, Phiên Dịch và ấn hành các kinh Bản sinh (The Jàtaka, 6 vols., 1877-1899), Kinh Tập (Pàli: Suttanipàta, 1884), v.v...