Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 61.746 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “H”: 1.350 thuật ngữ. Trang 4/27.
  • Hàn Lâm

    《寒林》

    s: Śītavana, p: Sītavana, j: kanrin: căn cứ vào Nhất Thiết Kinh Âm Nghĩa (一切經音義) quyển 7 của cao tăng Thích Huyền Ứng (玄應, ?-?) nhà Đường giải thích rằng: “Thi Đà Lâm, chánh ngôn Thi Đa Bà Na, thử danh Hàn Lâm; kỳ lâm u …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hãn Lật Đà

    《汗栗馱》

    Phạm: Hfd. Cũng gọi Can lật đại, Can lật đa, Ha lật đa, Càn lật thái, Hĩ lật đà, Ô lật đà, Càn lật đà đa. Phạm: Hfdaya. Dịch âm: Ngật lợi đà da, Hột lợi đà da, Hột lí đà da, Càn lật đà da, Hột lí na da, Hột lí na dã, Hột…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hàn Lô Trục Khối

    《韓獹逐塊》

    Cũng gọi Cuồng cẩu trục khối. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Con chó đuổi theo cục đất. Hàn lô là một giống chó nổi tiếng ở nước Hàn trong thời đại Chiến quốc. Nếu ném cục đất trước nó, nó sẽ tưởng lầm là thức ăn được, rồi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hán Nguỵ Lưỡng Tấn Nam Bắc Triều Phật Giáo Sử

    《漢魏兩晋南北朝佛教史》

    Tác phẩm, 20 chương, do ông Thang dụng đồng soạn. Nội dung trình bày về lịch sử Phật giáo Trung quốc từ khi mới truyền vào cho đến thời Nam Bắc triều. Trong đó ghi chép rõ ràng những chứng cứ lịch sử và sự phát triển giá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hán Nguyệt Pháp Tạng

    《漢月法藏》

    Kangetsu Hōzō, 1573-1635: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Hán Nguyệt (漢月), tự Ư Mật (於密), sinh vào năm đầu niên hiệu Vạn Lịch (萬曆), người Huyện Vô Tích (無錫縣), Lương Khê (梁溪, Tỉnh Giang Tô), họ Tô (蘇). Năm 15 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hán Pháp Bản Nội Truyện

    《漢法本內傳》

    Cũng gọi Pháp bản nội truyện. Tác phẩm, 5 quyển, được soạn vào thời nào và tên soạn giả đều không rõ. Sách này nói về việc Phật giáo lúc mới du nhập Trung quốc khoảng năm Vĩnh bình (58-75) đời Minh đế nhà Hậu Hán và về t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hàn Quốc Phật Giáo

    《韓國佛教》

    Phật giáo nước Đại hàn. Hàn quốc thời xưa gồm các nước: Triều tiên, Cao cú li, Bách tế, Tân la, Cao li... Cứ theo Tam quốc sử kí quyển 18 chép, thì năm 372, vua Phù kiên đời Tiền Tân của Trung quốc có sai sứ thần và 2 vị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hàn Sơn

    《寒山》

    Cũng gọi Hàn sơn tử, Bần tử. Nhà ẩn sĩ sống vào đời Đường. Vì ông thường ở trong một hang núi lạnh lẽo tối tăm thuộc huyện Thiên thai, tỉnh Chiết giang, lại cũng chẳng biết họ tên ông, nên người đời gọi ông là Hàn sơn. H…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hàn Sơn Thi

    《寒山詩》

    Thi phẩm, 3 quyển, do ngài Đạo kiều chùa Quốc thanh biên chép vào đời Đường. Nội dung sưu tập hơn 300 bài thi tụng của nhà thơ Hàn sơn, làm theo thể ngũ ngôn. Lời thơ trong sáng, tao nhã, ý thơ thanh thoát, thể hiện chiề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hàn Sơn Tự

    《寒山寺》

    Cũng gọi Phong kiều tự Chùa ở thị trấn Phong kiều, phía tây huyện Ngô (tức Tô châu), tỉnh Giang tô, được sáng lập vào khoảng năm Thiên giám (502-519) đời Lương thuộc Nam triều. Tương truyền, khoảng năm Nguyên hòa đời Đườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hàn Sơn Tự Chí

    《寒山寺志》

    Gồm 3 quyển, do ông Diệp xương xí soạn vào đời Thanh, ấn hành năm 1922, thu vào Trung quốc Phật tự sử chí vựng san tập 1. Nội dung nói về chùa Hàn sơn. - Quyển 1: Nói về cầu, chùa, tượng, chuông... - Quyển 2: Nói về bia,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hàn Thanh Tịnh

    《韓清淨》

    (1873-?) Học giả Phật giáo Trung quốc, tên Đức thanh, hiệu Thanh tịnh cư sĩ, bởi thế, giới Phật giáo thường gọi là Hàn thanh tịnh. Ông là người có công lớn đối với việc phục hưng Duy thức học sau đời Đường và phát triển…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hằng Cảnh

    《恒景》

    (634-712) Vị tăng sống vào đời Đường, người Đương dương, họ Văn. Năm Trinh quán 22 (648) sư xuất gia, theo ngài Văn cương học Luật. Về sau, sư theo ngài Trí khải thuộc tông Thiên thai tu tập pháp môn Chỉ quán và sáng lậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hàng Châu Thượng Thiên Trúc Giảng Tự Chí

    《杭州上天竺講寺志》

    Gồm 16 quyển, do ngài Quảng tân soạn vào đời Minh, thu vào Trung quốc Phật tự sử chí vựng san tập 1. Vị trí chùa Thượng thiên trúc giảng ở núi Thiên trúc, Tây hồ, Hàng châu, tỉnh Chiết giang, được xây cất vào năm Thiên p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hằng Hà

    《恒河》

    Phạm:Gaígà. Cũng gọi Hằng ca hà, Hằng già hà, Căng già hà. Sông hằng là một trong 3 con sông lớn ở Ấn độ. Sông này bắt nguồn từ dãy núi Hi mã lạp sơn, chảy theo hướng đông nam 800 km, đến Đông Bengale nhập với sông Bố lạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hằng Hà Môn

    《恒河門》

    Phạm:Gaígà dvàra. Cũng gọi Căng già hà môn. Chỗ cửa sông Hằng chảy vào đồng bằng, tức là Hardwar hiện nay. Xưa nay, người ta tin rằng Hằng hà môn là nơi có công đức diệt tội sinh phúc thù thắng hơn các chỗ khác của sông …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hằng Hà Sa

    《恒河沙》

    Phạm:Gaígà-nadì-vàluka. Cũng gọi Hằng biên sa, Hằng thủy biên lưu sa, Giang hà sa, Căng già sa, Hằng sa, Hằng hà sa số. Cát sông Hằng. Hạt cát rất mịn, số lượng không thể đếm được. Trong các kinh, khi nói đến con số nhiề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hàng Long Bát

    《降龍鉢》

    Bình bát hàng phục loài rồng. Vị cao tăng đời Tấn là ngài Thiệp công, theo lời thỉnh cầu của Phù kiên, làm lễ cầu mưa. Ngài chú nguyện một lúc thì hàng phục được một con rồng, nó chui vào trong chiếc bát của ngài và chỉ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hàng Ma

    《降魔》

    Phạm: Màra-tarjama, hoặc Màradharwaịa. Đối trị và hàng phục ác ma để tăng trưởng pháp lành, giữ tìn tuệ mệnh. Thông thường, ma được chia làm 2 loại là Phiền não ma và Thiên ma. Hai thứ ma này đều là chướng ngại cho việc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hàng Ma Ấn

    《降魔印》

    Ấn tướng hàng phục ác ma. Khi kết ấn này, tay phải đặt trên đầu gối, tay trái nắm chéo áo ca sa. Nhưng theo Hoan hỉ mẫu ái tử thành tựu pháp nói, thì 2 tay đan vào nhau, 2 ngón út móc với nhau, 2 đầu ngón áp út để vào kẽ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hàng Ma Sùng Huệ

    《降魔崇慧》

    Gōma Sūe, hậu bán thế kỷ thứ 8: vị tăng của Ngưu Đầu Tông Trung Quốc, sống vào khoảng giữa thời nhà Đường, pháp từ của Kính Sơn Pháp Khâm (徑山法欽), họ Chương (章), xuất thân Hàng Châu (杭州, Tỉnh Triết Giang). Ông theo làm đệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hàng Ma Tạng

    《降魔藏》

    Kōmazō, ?-?: nhân vật sống dưới thời nhà Đường, thuộc Bắc Tông Thiền, xuất thân Quận Triệu (趙郡, Tỉnh Hà Bắc), họ Vương (王). Năm lên 7 tuổi đã từng sống một mình ở chỗ vắng vẻ, chẳng hề sợ sệt và lớn lên tự xưng là Hàng M…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hàng Phục Toạ

    《降伏坐》

    Cũng gọi Hàng ma tọa. Một trong những lối ngồi kiết già. Khi ngồi, chân phải đặt lên trên bắp vế trái và chân trái để ở trên bắp vế phải. Tay trái để trên tay phải, đặt trước rốn. Tông Thiên thai và Thiền tông phần nhiều…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hàng Tam Thế Minh Vương

    《降三世明王》

    Phạm: Trailokyavijaya. Cũng gọi: Nguyệt yểm tôn, Thắng tam thế, Tam thế thắng, Hàng tam thế kim cương bồ tát. Vị Minh vương đã hàng phục được tham, sân, si và cả 3 cõi. Vị thứ 2 trong 5 vị Đại minh vương, tức là Giáo lện…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hàng Tam Thế Tam Muội Da Hội

    《降三世三昧耶會》

    Hội thứ 9 trong 9 hội Mạn đồ la thuộc Kim cương giới Mật giáo, vị trí ở bên trái phía dưới hội Thành thân. Trong hội này, đức Đại nhật Như lai lấy việc hàng phục trời Đại tự tại làm bản thệ, còn các vị tôn khác đều trụ n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hàng Tam Thế Yết Ma Hội

    《降三世羯磨會》

    Cũng gọi Hàng tam thế hội. Hội thứ 8 trong 9 hội Mạn đồ la thuộc Kim cương giới Mật giáo, vị trí ở phía trái của hội Thành thân. Trong hội này, đức Đại nhật Như lai hiện tướng giận dữ, biểu thị đức Đại nhật Như lai dùng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hằng Thẩm Tư Lượng

    《恒審思量》

    Thẩm tra tất cả sự lý, suy xét, tính lường, không lúc nào gián đoạn. Đây là tính chất của thức Mạt na, thức thứ 7 trong 8 thức do tông Pháp tướng thành lập. Trong 8 thức, chỉ có thức thứ 7 là có tác dụng này. (xt. Mạt Na…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hằng Thuận Chúng Sinh

    《恒順衆生》

    Thuận theo chúng sinh. Nguyện thứ 9 trong 10 nguyện rộng lớn của bồ tát Phổ hiền. Bồ tát Phổ hiền nguyện thuận theo chúng sinh trong mười phương quốc độ, cúng dường họ như phụng sự chư Phật, kính thờ sư trưởng và cha mẹ,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hằng Thuyết Hoa Nghiêm

    《恒說華嚴》

    Gọi đủ: Pháp nhĩ hằng thuyết chi Hoa nghiêm. Đối lại: Kết tập lưu truyền chi Hoa nghiêm. Pháp môn Viên giáo Hoa nghiêm do đức Như lai diễn nói là pháp thường hằng, không bao giờ gián đoạn. Phẩm Phật bất tư nghị pháp tron…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hằng Tịch

    《恆寂》

    Kōjaku, 825-885: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời Bình An, Tổ khai sơn Đại Giác Tự (大覺寺, Daikaku-ji), húy là Hằng Tịch (恆寂), tục danh là Hằng Trinh (恆貞), thông xưng là Đình Tử Thân Vương (亭子親王), Hoà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hằng Trụ Ngũ Niệm

    《恒住五念》

    Năm giáo điều mà chi phái Giáo giới thuộc phái Ca đương của Phật giáo Tây tạng hằng ghi nhớ. Đó là: 1. Sư trưởng là chỗ qui y. 2. Tự thân là Bản tôn. 3. Ngôn ngữ là thần chú. 4. Chúng sinh là cha mẹ. 5. Tâm tính vốn khôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hạnh

    《行》

    Chỉ cho đức hạnh. Nết na còn ở trong tâm là đức, đã thực hành ra ngoài là hạnh, như độc hạnh là hạnh hơn người.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Bà

    《行婆》

    Bà lão tin Phật tu hành. Truyện Phù bôi hòa thượng trong Cảnh đức truyền đăng lục (Đại 51, 262 hạ) chép: Có Lăng hành bà đến lễ bái sư, sư cho ngồi uống trà .

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Bát

    《行鉢》

    Thiền lâm qui định chúng tăng ăn cơm cháo bằng bình bát đi khất thực, gọi là Hành bát. Ngoài ra, tấm bảng ghi tên để sắp xếp ngôi thứ của người hành bát, gọi là Hành bát bài vị bảng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hạnh Bất Thoái

    《行不退》

    Hạnh nghiệp đã đạt đến địa vị không lui sụt trên đường tu hành Phật đạo. Cùng với Niệm bất thoái , Vị bất thoái gọi chung là Tam bất thoái. Lại bậc Sơ địa được duy thức quán chân thực, bỏ tâm Nhị thừa, đối với hạnh lợ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Bố Môn

    《行布門》

    Cũng gọi Thứ đệ hàng bố môn. Đối lại với Viên dung môn. Pháp môn tu hành theo thứ lớp từ giai vị Bồ tát tiến dần đến quả Phật. Một trong 2 môn của tông Hoa nghiêm. Hai môn ấy là: 1. Sơ hậu tương tức: Người vừa phát tâm l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Cảnh Thập Phật

    《行境十佛》

    Đối lại với Giải cảnh thập Phật. Mười loại thân Phật nói trong kinh Hoa nghiêm. Nghĩa là khi Bồ tát Viên giáo Hoa nghiêm hoàn thành việc tu hành thì đạt tới quả vị Phật cùng tột, siêu việt cảnh giới tâm của Bồ tát còn ở …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Chứng

    《行證》

    Tu hành và chứng ngộ. Nương nơi Phật đạo tu hành mà được chứng ngộ. [X. Đại minh tam tạng pháp số Q.13].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Cơ

    《行基》

    Gyōki, 668-749: vị tăng sống dưới thời đại Nại Lương (奈良, Nara), húy là Hành Cơ, Pháp Hành (法行), xuất thân vùng Phong Điền (蜂田), Hà Nội (河內, Kawachi, tức Ōsaka [大阪] ngày nay); con trai đầu của Cao Chí Tài Trí (高志才智). Năm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hành Cụ Tam Tâm

    《行具三心》

    Đối lại với Trí cụ tam tâm. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Hạnh đủ 3 tâm: Tâm chí thành, tâm sâu xa và tâm hồi hướng phát nguyện. Ba tâm này là thượng thượng phẩm trong 9 phẩm vãng sinh nói trong kinh Quán vô lượng t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Cước

    《行脚》

    Cũng gọi Du phương, Du hành. Đồng nghĩa với Vân thủy. Đi khắp nơi để cầu học hoặc giáo hóa. Vị tăng du phương gọi là Hành cước tăng, Vân thủy tăng. Khi du phương, vị tăng hành cước có thể mang theo bên mình những vật dụn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Dịch Thần

    《行疫神》

    Các quỉ thần độc ác gieo dịch bệnh cho thế gian. Cứ theo kinh Khước ôn hoàng thần chú chép, có 7 loại quỉ thần: Mộng đa nạn quỉ, A khư ni quỉ, Ni khư thi quỉ, A khư na quỉ, Ba la ni quỉ, A tì la quỉ và Ba đề lê quỉ, các …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Do

    《行由》

    Nhân duyên đưa đến việc tu hành. Như trong Lục tổ đàn kinh có một bộ phận ghi chép truyện kí hành trạng của ngài Tuệ năng, gọi là chương Hành do hoặc phẩm Hành do.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Duyên

    《行緣》

    Những trợ duyên làm tăng trưởng thiện căn của chúng sinh, như 6 Ba la mật, 4 nhiếp pháp, v.v... (xt. Lục Ba La Mật, Tứ Nhiếp Pháp).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Đạo

    《行道》

    I. Hành Đạo. Nghi thức xếp thành hàng một, đi nhiễu quanh tượng Phật hoặc tháp theo phía tay mặt (cũng có thuyết nói theo phía tay trái) từ một vòng, 3 vòng, 7 vòng, cho đến 100 vòng, 1.000 vòng, để tỏ lòng tôn kính. Đây…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Đoan

    《行端》

    (1254-1341) Vị Thiền tăng thuộc phái Đại tuệ, tông Lâm tế ở đời Nguyên, người huyện Lâm hải, tỉnh Chiết giang, họ Hà, hiệu Nguyên tẩu. Sư sinh ra trong một gia đình Nho giáo, lên 6 tuổi bắt đầu học Nho với thân mẫu. Lớn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Đường

    《行堂》

    I. Hành Đường. Chỉ cho chức vụ của người trông nom các bữa ăn của chúng tăng trong tùng lâm. II. Hành Đường. Cũng gọi Hành giả đường, Hành giả liêu, Hành giả phòng, Tuyển tăng đường. Chỉ cho chỗ ở của hành giả. Hành giả …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Giả

    《行者》

    I. Hành Giả. Phạm:Yogin. Cũng gọi Hành nhân, Tu hành nhân. Chỉ chung những người tu hành Phật đạo.Những người tu pháp môn niệm Phật là Hành giả niệm Phật; những người tu theo Mật pháp là Hành giả chân ngôn; những người c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Giải

    《行解》

    I. Hành Giải. Khi tâm vương và tâm sở tiếp xúc với đối tượng thì phát sinh tác dụng nhận thức, hiểu biết, gọi là Hành giải. Hành giải có tổng tướng và biệt tướng khác nhau mà trong các bộ luận Phật giáo giải thích bằng n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hành Hạ

    《行賀》

    Gyōga, 729-803: vị tăng của Pháp Tướng Tông Nhật Bản, sống dưới thời đại Nại Lương, húy là Hành Hạ (行賀), xuất thân Quảng Lại (廣瀬, Hirose), Đại Hòa (大和, Yamato), họ Thượng Dã Mao (上野毛). Ông theo xuất gia và thọ giới với V…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển