Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Hoa Tạng Tự
《華藏寺》
Chùa ở núi Bảo phượng (cách Khai thành 1,7 km), thuộc quận Trường thoan, tỉnh Kinh kì, Hàn quốc. Vào thời Trung túc vương nước Cao li, ngài Đề nạp bạc đà (Chỉ không Thiền hiền), người Tây vực, nhận lời thỉnh của vua vào …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoả Tế
《火祭》
I. Hỏa Tế. Phạm: Homa. Dịch âm: Hộ ma. Tức là cách bỏ các vật cúng vào trong lửa để tế lễ được người Ấn độ thời xưa thực hành, về sau trở thành một trong những pháp tu quan trọng của Mật giáo. Trong các pháp tu phần nhiề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoá Tha
《化他》
Giáo hóa người khác, đối lại với Tự hành (tu hành cho mình). Phật và Bồ tát giáo hóa chúng sinh, khiến họ xa lánh điều ác, hướng về việc thiện. (xt. Tự Hành).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoá Tha Thọ
《化他壽》
Đối lại với Tự chứng thọ. Thọ mệnh vô lượng của đức Phật Vô lượng thọ ở thế giới Cực lạc phương Tây, vì Ngài sống lâu nên có thể hóa độ chúng sinh cũng nhiều vô hạn lượng. Cho nên gọi là Hóa tha thọ. (xt. Tự Chứng Thọ).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Thai
《華胎》
Cũng gọi Hàm hoa, Thai sinh, Cung thai. Nằm trong bào thai hoa sen. Những người phát nguyện sinh về nước Cực lạc phương Tây, tuy nhờ căn lành được vãng sinh Tịnh độ, nhưng vì tâm nghi ngờ tha lực của Phật A di đà, nên ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoá Thành Dụ
《化城喻》
Hóa thành, Phạm: Fddhi-nagara. Ví dụ về thành ấp do biến hóa mà có, là một trong 7 thí dụ của kinh Pháp hoa. Theo phẩm Hóa thành dụ trong kinh Pháp hoa quyển 3, có một đoàn người phải vượt qua một chặng đường dài 500 do …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoá Thành Tự
《化城寺》
Chùa ở núi Cửu hoa, phía tây nam huyện Thanh dương, tỉnh An huy, Trung quốc, do ngài Bôi độ sáng lập vào năm Long an thứ 5 (401) đời Đông Tấn. Về sau, ngài Kim địa tạng, người nước Tân la đến chùa này tu Thiền, sống khổ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Thị Thành
《華氏城》
Phạm: Pàỉaliputra. Pàli: Pàỉali-putta. Cũng gọi Ba tra li tử, Ba tra la, Ba tra lợi tử, Ba la lợi phất đa la, Ba tra lị bổ đát la, Ba la lợi phất, Ba lân, Ba liên phất. Thủ đô nước Ma yết đà, Trung Ấn độ, nằm ở tả ngạn s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hỏa Thiểm Thí
《火閃試》
Cũng gọi Hỏa quát thí. Ví dụ dùng đũa bằng gỗ để gắp lửa mà hiển bày phương tiện khéo léo của Bồ tát. Bồ tát thệ nguyện độ hết vô biên chúng sinh rồi sau mới thành Phật, nhưng chúng sinh chưa hết, Bồ tát đã tự thành Phật…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hỏa Thiên
《火天》
Phạm: Agni. Pàli: Aggi. Dịch âm: A kì ni, A nga na, Ác kì ni. Cũng gọi Hỏa tiên, Hỏa thần, Hỏa quang tôn.Vị thần trấn giữ phương Đông nam, một trong các vị thần Hộ pháp quan trọng của Mật giáo. Mật hiệu là Hộ pháp kim cư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoả Thiên Chân Ngôn
《火天真言》
Chân ngôn của thần Hỏa thiên. Cứ theo kinh Đại nhật quyển 2, thì chân ngôn của Hỏa thiên là: Nam ma tam mạn đa bột đà nẫm a yết na duệ sa ha . Theo Đại nhật kinh nghĩa thích quyển 6, thì Nam ma tam mạn đa bột đà nẫm n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Thủ Kinh
《華手經》
Phạm: Kuzala-mùla-saôgraha. Cũng gọi Nhiếp chư thiện căn kinh, Nhiếp chư phúc đức kinh, Nhiếp thiện căn kinh, Nhiếp phúc đức kinh. Kinh, 10 quyển, do ngài Cưu ma la thập dịch, được thu vào Đại chính tạng tập 16. Nội dung…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoá Tích
《化迹》
Chỉ cho giáo tích, tức là di tích đức Phật giáo hóa chúng sinh. [X. Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao Q.trung phần 1; Tứ phần luật hành sự sao tư trì kí Q.trung phần 1 đoạn 2].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoả Tiễn
《火箭》
Tên lửa. Tức mũi tên đặt ở trên đàn khi tu pháp Ái nhiễm minh vương trong Mật giáo. Về cách làm Hỏa tiễn có nhiều thuyết, có thuyết nói làm bằng cọng sen, cánh hoa sen; có thuyết nói làm bằng cây anh đào, đầu mũi tên bôi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoả Tịnh Thực
《火淨食》
Thực phẩm nấu chín. Một trong 5 loại tịnh thực được Phật cho phép dùng. Tức là các loại trái cây phải nấu chín rồi mới được ăn, gọi là Hỏa tịnh thực. [X. Hữu bộ tì nại da tạp sự Q.36; Đại minh tam tạng pháp số Q.24].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Toà Quán
《華座觀》
Cũng gọi Hoa tòa tưởng. Quán tưởng tòa sen trang nghiêm của đức Phật A di đà, là pháp quán thứ 7 trong 16 pháp quán của kinh Quán vô lượng thọ. Kinh Quán vô lượng thọ (Đại 12, 342 hạ), nói: Trên đất bảy báu, quán tưởng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoả Trạch
《火宅》
Phạm: Adìptàgàra. Nhà lửa, ví dụ 3 cõi khổ não mà chúng sinh đang ở trong đó. [X. Hỏa Trạch Dụ].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoả Trạch Dụ
《火宅喻》
Ví dụ về nhà lửa, một trong 7 thí dụ trong kinh Pháp hoa. Phẩm Thí dụ trong kinh Pháp hoa quyển 2 nói rằng, có một Trưởng giả đại phú, tiền của nhiều vô lượng, một ngày nọ, nhà bị cháy, các con của Trưởng giả mải mê vui …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoả Trạch Tăng
《火宅僧》
Chỉ cho vị tăng có gia đình. Cứ theo Mộng dư lục chép, thì ở đất Ngô trung người ta gọi vị đạo sĩ có gia thất là Hỏa cư (ở trong lửa). Còn theo Đường trịnh hùng phiên ngung tạp kí, thì ở vùng Quảng đông, dân chúng gọi vị…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoả Trướng
《火帳》
Quyển sổ của vị Phạn đầu (chức vụ phụ trách việc cơm cháo cho đại chúng) dùng để ghi chép số người dùng cơm và lương thực được tiêu thụ hàng ngày trong tùng lâm. Tuyết nham tổ khâm thiền sư ngữ lục quyển 2 (Vạn tục 122, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoả Tụ
《火聚》
Phạm: Alàtacakra. Cũng gọi Hỏa chuyển, Toàn hỏa luân. Đốt một đốm lửa như trên đầu nén hương rồi quay tròn tạo thành một vòng lửa, gọi là Hỏa tụ. Đại nhật kinh sớ quyển 3 (Đại 39, 609 thượng), nói: Người cầm đốm lửa qua…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoả Tụ Tiên
《火聚仙》
Vị tôn ngồi ở phía trên Tì sa môn thiên, phía bắc của viện Kim cương bộ ngoài trong Mạn đồ la Thai tạng giới của Mật giáo. Vì vị tiên này lửa cháy khắp mình nên gọi là Hỏa tụ tiên. Hình tượng vị này mầu da người, ngồi tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoá Ứng Thân Tứ Cú
《化應身四句》
Đức Phật vì cứu độ chúng sinh mà biến hiện ra các thân dưới nhiều hình tướng, như khi biến hiện làm hình tướng Phật, thì gọi là Ứng thân; khi biến hiện làm các hình tướng khác, thì gọi là Hóa thân. Hoa nghiêm kinh tùy sớ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Viện
《華院》
Cũng gọi Đệ nhị hoa viện, Đệ tam hoa viện.Viện hoa diệp. Trong phép vẽ Mạn đồ la của Mật giáo, vẽ hình Mạn đồ la 8 cánh hoa sen 3 tầng, trong đó, Hoa viện tức là chỉ cho các viện ở tầng thứ 2 và tầng thứ 3 bao chung quan…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoả Viện Mật Phùng Ấn
《火院密縫印》
Cũng gọi Kim cương viêm, Kim cương hỏa viêm, Kim cương hỏa viện giới ấn, Mật phùng ấn, Hỏa ấn. Ấn khế biểu thị ý nghĩa dùng lửa Kim cương che kín các khe hở mà lúc kết giới còn sót lại. Nơi nào mà ấn khế và chân ngôn này…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoả Xá
《火舍》
Cũng gọi Hỏa dã, Hỏa giả. Loại lư hương bằng đồng có nắp đậy và 3 chân dùng để đốt hương đặt trên đàn khi tu pháp Mật giáo. Trong tu pháp, Mật giáo thường dùng 6 thứ cúng dường phối với 6 Ba la mật,trong đó, khói hương n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoả Xa Địa Ngục
《火車地獄》
Địa ngục dùng Hỏa xa chuyên chở tội nhân đến nơi chịu tội hoặc để trừng phạt tội nhân. Loại xe này toàn thân lửa bốc cháy. Luận Đại trí độ quyển 14 nói, Đề bà đạt đa đã phạm 3 tội nghịch, lại dùng thuốc độc tẩm vào 10 đầ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoặc
《惑》
Mê lầm không hiểu. Chỉ cho trạng thái thân tâm não loạn, hoặc chỉ chung tất cả phiền não làm chướng ngại tâm giác ngộ. Luận Thành duy thức quyển 8 (Đại 31, 43 trung), nói: Sinh tử nối nhau là do hoặc, nghiệp và khổ. Phi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoắc Hoắc Bà Địa Ngục
《臛臛婆地獄》
Hoắc hoắc bà, Phạm: Hahava. Cũng gọi Hác hác phàm, A ba ba, A bà bà. Một trong 8 địa ngục lạnh. Cứ theo Câu xá luận bảo sớ quyển 11, thì những người rơi vào địa ngục này, vì lạnh giá quá nên lưỡi cứng đờ, không cử động đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoắc Hương Thụ
《藿香樹》
Hoắc hương, Phạm: Tamàlapatra, dịch âm: Đa ma la bạt. Pàli: Tamàla, dịch âm: Đa ma la. Tên khoa học: Cinnamomum nitidum. Loại cây thuộc họ Chương, mọc từng bụi là là trên mặt đất, hoa mầu vàng lợt, vỏ cây có mùi thơm như…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoặc Nghiệp Khổ
《惑業苦》
Do các hoặc tham, sân, si mà tạo các nghiệp thiện ác, rồi lại do các nghiệp này làm nhân mà chiêu cảm quả khổ sống chết trong 3 cõi. Do hoặc khởi nghiệp, vì nghiệp mà phải chịu khổ, khổ lại khởi hoặc, cứ thế xoay vần, si…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoặc Nhiễm
《惑染》
Các phiền não tham sân si làm nhơ nhớp chân tính. Duy ma kinh lược sớ quyển 1 của ngài Trí khải (Đại 38, 564 trung), nói: … Cho nên biết rằng tuy còn hoặc nhiễm, nhưng nhờ nguyện lực giữ tâm cũng được an trụ .
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoặc Thú
《惑趣》
Hoặc nghĩa là mê, thú là lí thú. Tức là mê lí. Bài tựa luận Trung quán (Đại 30, 1 thượng), nói: Khiến cho những người mê lí (hoặc thú) thấy được yếu chỉ sâu kín mà thay đổi tức khắc .
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoặc Trước
《惑著》
Vì phiền não mê hoặc nên đối với cảnh sở duyên tâm tham ái chấp trước không rời.Ma ha chỉ quán quyển 7 phần trên (Đại 46, 93 thượng), nói: Nếu duyên theo nữ sắc, say đắm trong lòng, hoặc trước không lìa, thì nên đối trị…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoạch
《獲》
Phạm: Pratilambha. Đối lại với Bất hoạch. Nghĩa là được cái chưa từng được, hoặc được cái từng được rồi mà đã mất. Một trong các loại Đắc . Luận Câu xá quyển 4 và luận A tì đạt ma thuận chính lí quyển 10 nói, như phàm p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoạch Thang Địa Ngục
《鑊湯地獄》
Địa ngục vạc nước sôi. Những tội nhân trong địa ngục này bị bỏ vào vạc nước sôi để trừng phạt các tội ác mà họ đã tạo lúc còn sống. Cứ theo kinh Quán Phật tam muội hải quyển 5, thì địa ngục này có tất cả 18 cái vạc, mỗi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoại Đạo Sa Môn
《壞道沙門》
Cũng gọi Ô đạo sa môn. Sa môn làm nát đạo, làm nhơ đạo. Chỉ cho những sa môn dối trá, vi phạm giới cấm, làm hoen ố đạo Phật mà không biết hổ thẹn. Là một trong 4 loại sa môn. [X. luận Câu xá Q.15; luận Du già sư địa Q.29…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoài Địch
《懷迪》
Vị tăng đời Đường, người Tuân châu (Huệ dương, tỉnh Quảng đông). Lúc đầu sư ở chùa Nam lâu núi La phù, học rộng kinh sách nội ngoại, đồng thời học tiếng Phạm với vị tăng Ấn độ. Năm Thần long thứ 2 (706), khi ngài Bồ đề l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoài Hải
《懷海》
(720-814) Vị Thiền sư sống vào đời Đường, người huyện Trường lạc thuộc Phúc châu (Phúc kiến), họ Vương (có thuyết nói họ Hoàng). Vì suốt quãng thời gian nửa đời sau sư thường ở tại núi Bách trượng thuộc Hồng châu (huyện…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoại Khổ
《壞苦》
Phạm: Vipariịàma-dukhatà. Pàli: Vipariịàma-dukkha. Cũng gọi Biến dị khổ. Cái khổ phát sinh khi người mình thương yêu chết mất, hoặc vật mà mình nâng niu ưa thích bị hư hoại. Một trong 3 nỗi khổ. Lại nữa, đất, nước, lửa, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoại Kiếp
《壞劫》
Phạm: Saôvarta-Kalpa. Thời gian giữa kiếp Trụ và kiếp Không là Hoại kiếp, tức là thời kì thế gian chuyển dần đến hoại diệt. Một trong 4 kiếp: Thành, Trụ, Hoại, Không. Khoảng thời gian kiếp hoại này được chia làm 20 Trung…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoài Linh
《懷靈》
Cũng gọi Hữu tình. Giống như nói hàm thức, nghĩa là ôm giữ linh thức. Lời tựa trong Đại đường tây vực kí (Đại 51, 867 trung), nói: Đất trời rộng lớn bao la, uẩn thức hoài linh muôn loại . (xt. Hữu Tình).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoại Lư Xa
《壞驢車》
Chiếc xe hư do con lừa già yếu kéo, đối lại với cỗ xe trang hoàng đẹp đẽ do con trâu trắng lớn kéo nói trong kinh Pháp hoa. Tông Thiên thai lập ra Thập thừa quán pháp và cho rằng, nếu không tu hành đầy đủ 10 pháp năng qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoại Nạp
《壞衲》
Chỉ cho áo cà sa của chư tăng. Hoại, tức là hoại sắc (Phạm: Durvarịì, Pàli: Dubbaịịa), nghĩa là không dùng 5 mầu chính: Xanh, vàng, đỏ, trắng, đen, mà dùng các mầu nhuộm xen lẫn nhau như xanh đen, mộc lan, v.v... Còn Nạp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoài Ngọc
《懷玉》
I. Hoài Ngọc (?-742). Vị tăng thuộc tông Tịnh độ ở đời Đường, người Đan khâu (huyện Ninh hải, tỉnh Chiết giang), họ Cao. Sư ở chùa Dũng tuyền tại Thai châu (huyện Lâm hải, tỉnh Chiết giang), nghiêm trì giới luật. Sư tụng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoại Pháp Bất Hoại Pháp
《壞法不壞法》
Hoại pháp và Bất hoại pháp là 2 pháp quán tưởng để thành tựu quả A la hán. Đây là theo cảnh sở quán mà đặt tên. Hoại pháp , tức là khi tu quán bất tịnh, dùng tuệ giả tưởng, lần lượt thực hành 9 quán tưởng về bản thân và…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoài Thai Dụ
《懷胎喻》
Ví dụ con la mang thai (la là con vật lai giống giữa lừa và ngựa). Cứ theo phẩm Lợi dưỡng trong kinh Xuất diệu quyển 15, thì tỉ khưu Điều đạt ham đắm danh lợi thế gian, nhận sự cúng dường của thái tử A xà thế, đức Thế tô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoài Thâm
《懷深》
(1077-1132) Vị tăng thuộc tông Vân môn ở đời Tống, người Lục an, phủ Thọ xuân, tỉnh An huy, họ Hạ, tự Từ thụ. Năm 14 tuổi sư xuất gia. Vào đầu năm Sùng ninh (1102-1106), sư đến chùa Tư thánh ở Gia hòa (huyện Gia hưng, tỉ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoài Thố
《懷兔》
Phạm: Zazin. Tên khác của mặt trăng. Phong tục dân gian Ấn độ tin rằng ở trong mặt trăng có con thỏ, vì thế gọi mặt trăng là Hoài thỏ (ôm thỏ). Theo điều Bà la niệt tư quốc trong Đại đường tây vực kí quyển 7, thì truyền …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoài Tố
《懷素》
I. Hoài Tố (634-707). Vị tăng thuộc Luật tông ở đời Đường, người Kinh triệu (Tây an, Thiểm tây), họ Phạm. Sư thông minh nhanh nhẹn từ nhỏ, tính khí rộng rãi, năm 12 tuổi, sư y vào ngài Huyền trang xuất gia, chuyên học ki…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển