Hoại Kiếp

《壞劫》 huài jié

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Saôvarta-Kalpa. Thời gian giữa kiếp Trụ và kiếp Không là Hoại Kiếp, tức là thời kì Thế Gian chuyển dần đến hoại diệt. Một trong 4 kiếp: Thành, Trụ, Hoại, Không. Khoảng thời gian kiếp hoại này được chia làm 20 Trung kiếp, trong 19 Trung kiếp đầu, Chúng Sinh hữu tình lần lượt hoại diệt hết, Khí Thế Gian (Hoàn Cảnh đất nước) chỉ còn trống không, đến Trung kiếp cuối cùng thì Khí Thế Gian cũng hoại diệt hoàn toàn. Khí Thế Gian lần lượt bị phá hoại bởi 3 tai họa lớn: Lửa, nước, gió gọi là Đại Tam Tai. Hỏa tai (nạn lửa) xảy ra do 7 mặt trời xuất hiện cùng một lúc, từ tầng trời Sơ Thiền của cõi Sắc trở xuống đều bị cháy thành tro; Thủy Tai (nạn nước) xảy ra do mưa dầm, từ tầng trời Nhị thiền trở xuống đều bị ngập chìm; Phong tai (nạn gió) xảy ra bởi gió va chạm nhau, từ tầng trời Tam thiền trở xuống đều bị gió thổi tan. Ba tai họa lớn này cũng được gọi là Kiếp tai, nhưng chỉ phá hoại từ tầng trời Tam thiền của cõi Sắc trở xuống mà thôi. [X. luận Đại tì Bà Sa Q. 14., Q. 135.; luận Câu xá Q. 12.; Câu xá luận quang kí Q. 12.]. (xt. Tam Tai, Tứ Kiếp, Kiếp).