Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 104.366 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “D”: 1.754 thuật ngữ. Trang 9/36.
  • Dung Hi

    《融熙》

    (1888 - 1959) Người huyện Phiên ngung tỉnh Quảng đông (gốc quê Chiết giang), họ Thang, tự Tuyết quân, hiệu Cửu chỉ đầu đà. Sư tốt nghiệp trường Cao đẳng sư phạm Quảng đông, nổi tiếng về văn chương và biện luận. Trước khi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dụng Huân Tập

    《用熏習》

    Đối lại với Tự thể tướng huân tập. Nhờ sức huân tập (xông ướp) ngoại duyên của chư Phật, Bồ tát mà thiện căn của chúng sinh được tăng trưởng. Cứ theo luận Đại thừa khởi tín nói, thì trong bốn thứ huân tập: Vô minh, vọng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dung Hữu Thích

    《容有釋》

    Tức là thừa nhận nghĩa phụ bên cạnh nghĩa chính trong khi giải thích kinh luận. Cũng gọi Dung hữu thuyết.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dụng Khâm

    《用欽》

    Vị tăng đời Nam Tống. Lúc đầu theo ngài Nguyên chiếu học Luật ở chùa Linh chi, giữ gìn kính cẩn, được mọi người quí mến. Một hôm, sư nghe lời ngài Nguyên chiếu dạy chúng tăng: Sống truyền bá Tì ni, chết sinh về an dưỡng,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dũng Niệm Phật

    《踴念佛》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Phương pháp niệm Phật do sư Không dã thuộc tông Thiên thai sáng chế vào thời đại Bình an của Nhật bản. Cũng gọi Không dã niệm Phật, Không dã dũng. Dũng nghĩa là nhảy múa. Dũng niệm Phật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dung Sự Tướng Nhập Duy Thức

    《融事相入唯識》

    Là một trong 10 lớp Duy thức do tông Thiên thai thành lập. Nghĩa là do bản thể viên dung vô ngại nên muôn vàn hiện tượng dung hợp vào nhau (tương nhập) mà mỗi hiện tượng vẫn giữ thể tính riêng biệt, rõ ràng phân minh, nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dung Tam Thế Gian Thập Thân

    《融三世間十身》

    Cũng gọi Dung tam thế gian thập Phật. Theo tông Hoa nghiêm, khi bồ tát Viên giáo dùng trí hiểu biết chân thực quan sát toàn pháp giới, Bồ tát thấy muôn tượng muôn vật đều là thân Phật cả. Thân Phật ở đây được chia làm 10…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dụng Tăng

    《用僧》

    Có hai nghĩa: 1. Trong Thiền lâm, khi cử hành pháp sự nghi thức tống táng, thỉnh các tăng lữ để hô truyền gọi là Dụng tăng. 2. Trong pháp hội, Dụng tăng chỉ cho vị tăng phụ trách các việc lặt vặt, thông thường phần nhiều…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dũng Thân Thất Thụ

    《踴身七樹》

    Thân bay lên cao gấp bảy lần cây đa la. Cứ theo Đại ban Niết bàn kinh hậu phần quyển thượng chép, thì đức Thích tôn cất mình bay lên hư không cao gấp bảy lần cây đa la, phóng ánh sáng chiếu soi trời người. Bài minh trên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dung Thông

    《融通》

    Dung hợp thông suốt hoàn toàn không trở ngại. Cùng nghĩa với tương tức tương nhập. Viên ngộ Phật quả thiền sư ngữ lục quyển 14 (Đại 47, 775 hạ), nói: Đức sơn đánh, Lâm tế hét đều đưa đến triệt ngộ vô sinh, thấu suốt ngọn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dung Thông Niệm Phật Duyên Khởi

    《融通念佛緣起》

    Gồm 2 quyển, do ngài Lương trấn, người Nhật bản, soạn. Cũng gọi Dung thông duyên khởi, Dung thông đại niệm Phật duyên khởi. Nội dung chủ yếu trình bày tông nghĩa của tông Dung thông niệm Phật và tiểu sử của ngài Lương nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dung Thông Viên Môn Chương

    《融通圓門章》

    Có 1 quyển, do ngài Đại thông Dung quán đời thứ 46 của tông Dung thông niệm Phật ở Nhật bản soạn, thu vào Đại chính tạng tập 84. Nội dung trình bày nhân duyên tổ Lương nhẫn sáng lập tông Dung thông niệm Phật, giải thích …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dung Thông Vọng Tưởng

    《融通妄想》

    Tức là tưởng ấm, tưởng uẩn, một trong năm thứ vọng tưởng. Sắc thân của chúng sinh là thực chất, suy nghĩ là tình giả, thực và giả khác nhau xa, nhưng lại hay tương ứng với nhau, là bởi vọng tưởng dung hợp. Lại nữa, tâm s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dụng Thức

    《用識》

    I. Dụng thức: Một trong chín loại Hiển thức. Cũng gọi Chính thụ thức. Luận Hiển thức (do ngài Chân đế dịch) lấy Tam giới duy thức làm nòng cốt mà lập ra thuyết chín thức, cho rằng trong ba cõi có hai loại thức: Hiển thức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dũng Tuyền

    《涌泉》

    Suối tuôn chảy. Phạm:sùtra (Tu đa la, kinh) gồm có năm nghĩa, Dũng tuyền là nghĩa thứ ba. Tức là văn nghĩa Tu đa la tuôn chảy như dòng suối bất tận. [X. Pháp hoa huyền nghĩa Q.8]. (xt. Kinh).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dũng Tuyền Kị Ngưu

    《涌泉騎牛》

    Dũng tuyền cỡi trâu. Tên công án trong Thiền tông. Sự tích Thiền sư Dũng tuyền Cảnh hân (đệ tử nối pháp của ngài Thạch sương Khánh chư) phá trừ cái thấy biết phân biệt của hai Thiền khách Cương và Đức. Cảnh đức truyền đă…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dũng Xuất

    《涌出》

    Từ dưới đất vọt lên, phun lên. Trong các kinh có nhiều chỗ nói về các sự tích thần diệu có vật báu hoặc Phật, Bồ tát đột nhiên từ dưới đất hiện lên. Như phẩm Kiến bảo tháp trong kinh Pháp hoa có ghi việc tháp Đa bảo từ d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dược Châu Nhị Thân

    《藥珠二身》

    Chỉ cho thân Dược thụ vương và thân Như ý châu vương do đức Phật hóa hiện. Dược là cây thuốc có khả năng chữa khỏi các tật bệnh; châu là ngọc châu như ý có thể sinh ra các vật quí báu. Bởi thế, đức Phật hóa hiện làm thân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dược Đồng Tử

    《藥童子》

    Cậu bé được làm bằng cỏ thuốc. Cứ theo kinh Đại bảo tích quyển 8 chép, thì Kì vực Phạm:Jìvaka, một đệ tử của đức Phật, nổi tiếng về Y học) lấy cỏ thuốc làm thành hình đứa bé dáng rất xinh đẹp, dễ thương, có thể đi, đứng,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dược Kiền Độ

    《藥犍度》

    Cũng gọi Y dược pháp. Kiền độ thứ 7 trong 20 kiền độ. Kiền độ, Phạm: skandha, Pàli: khandhaka, hàm ý chứa nhóm, tụ tập, tức là chia loại các pháp rồi biên tập những pháp cùng loại vào một chỗ, tương đương với phẩm, tiết.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dược Sơn Thăng Toà

    《藥山升座》

    Dược sơn lên tòa. Tên công án trong Thiền tông. Công án này nói về việc Thiền sư Dược sơn Duy nghiễm đời Đường lên tòa nói pháp dạy chúng tăng. Thung dung lục tắc 7 (Đại 48, 231 trung), nói: Đã lâu, Dược sơn không thăng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dược Sư Ấn Tướng

    《藥師印相》

    Ấn tướng của đức Dược sư Như lai. Để bàn tay trái ở dưới rốn, rồi để tay phải chồng lên trên tay trái, đầu hai ngón cái chạm vào nhau: đó là ấn căn bản của Dược sư Như lai. Trong ấn này, bốn ngón của tay trái biểu thị bố…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dược Sư Hộ Ma

    《藥師護摩》

    Cũng gọi là Thất đàn ngự tu pháp, Thất Phật dược sư pháp. Là pháp tu của Thai mật Nhật bản lấy bảy đức Phật Dược sư làm bản tôn cầu tiêu trừ tai nạn, tăng thêm lợi ích. (xt. Thất Phật Dược Sư Pháp).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dược Sư Hối Quá

    《藥師悔過》

    Cũng gọi là Dược sư sám. Pháp tu lấy đức Dược sư Như lai làm bản tôn để sám hối tội chướng. Hối quá nghĩa là sám hối tội lỗi. Tức là nghi thức lễ bái sám hối trước đức Phật những tội lỗi đã do thân, miệng, ý của mình tạo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dược Sư Lưu Li Quang Như Lai Bản Nguyện Công Đức Kinh

    《藥師琉璃光如來本願功德經》

    Phạm : Bhagavàn-bhaiwajyaguruvaidùryaprabhasya pùrvapraịidhànavizewa-vistara. Có 1 quyển, do ngài Huyền trang dịch vào đời Đường. Gọi tắt: Dược sư Như lai bản nguyện công đức kinh, Dược sư bản nguyện công đức kinh, Dược …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dược Sư Phật

    《藥師佛》

    Dược sư, Phạm: Bhaiwajyaguru, âm Hán: Bệ sát xã lũ rô. Cũng gọi Dược sư Như lai; Dược sư lưu li quang Như lai, Đại y vương Phật, Y vương thiện thệ, Thập nhị nguyện vương. Là vị giáo chủ của thế giới Tịnh lưu li ở phương …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dược Sư Tam Muội Hành Pháp

    《藥師三昧行法》

    Có 1 quyển, do Tăng thụ đăng soạn vào đời Minh, thu vào Vạn tục tạng tập 129. Là sám pháp được soạn theo kinh Dược sư Như lai bản nguyện công đức, nói rõ việc sám hối theo đúng thệ nguyện của Dược sư như lai sẽ thoát khổ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dược Sư Tam Tôn

    《藥師三尊》

    Cũng gọi Đông phương tam thánh (Ba bậc Thánh ở phương Đông). Tức là đức Dược sư Như lai ở chính giữa, bồ tát Nhật quang biến chiếu đứng hầu bên trái, bồ tát Nguyệt quang biến chiếu đứng hầu bên phải. Kinh Dược sư Như lai…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dược Sư Thập Nhị Đại Nguyện

    《藥師十二大願》

    Mười hai thệ nguyện lớn của Phật Dược sư. Cũng gọi Thập nhị đại nguyện, Thập nhị thượng nguyện. Khi còn tu hạnh Bồ tát ở thời quá khứ, đức Phật Dược sư đã phát 12 thệ nguyện làm lợi ích chúng sinh là: 1. Tôi nguyện trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dược Tạng

    《藥藏》

    Kho chứa thuốc. Ở Ấn độ, thời vua A dục, có vị tỉ khưu bị bệnh đi tìm thuốc không được, nhà vua ra lệnh xây dựng kho chứa thuốc ở bốn cửa thành để phát thuốc cho tất cả tỉ khưu và dân chúng khi đau ốm. Tại Trung quốc, Dư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dược Thảo Dụ

    《藥草喻》

    Dụ cỏ thuốc. Một trong bảy thí dụ của kinh Pháp hoa. Cũng gọi Vân vũ dụ. Kinh Pháp hoa quyển 3 phẩm Dược thảo dụ dùng mưa ví dụ cho giáo pháp của đức Phật, dùng cỏ cây ví dụ cho căn cơ của chúng sinh, còn dùng cỏ thuốc v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dược Thụ Vương

    《藥樹王》

    Cũng gọi Dược vương thụ. Cỏ và cây có thể được dùng làm thuốc chữa bệnh gọi là dược thảo (cỏ thuốc), dược thụ (cây thuốc). Trong đó, thuốc hay nhất, tốt nhất gọi là Dược vương (vua thuốc). Nếu người ta đứng trước cây thu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dược Vương Bồ Tát

    《藥王菩薩》

    Dược vương, Phạm: Bhaiwajya-ràja. Âm Hán: Bệ thệ xả la nhạ. Vị Bồ tát ban cho thuốc hay chữa bệnh thân, bệnh tâm cho chúng sinh. Là một trong 25 vị Bồ tát của Phật A di đà. Cứ theo kinh Quán dược vương dược thượng nhị bồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dược Vương Tạng

    《藥王藏》

    Kho tàng thuốc hay. Chỉ cho Đà la ni. Kinh Thiên thủ (Đại 20, 109 trung), nói: Người trì tụng đà la ni này, nên biết người ấy là Dược vương tạng, thường dùng đà la ni chữa bệnh cho chúng sinh.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dược Xí Nê

    《藥厠抳》

    Phạm: Yakwinì. Hán dịch: Dũng kiện thần. Là nữ dược xoa, vợ của Câu phệ la; cũng là sứ giả của Bất động minh vương. Thân hình vị thần nữ này màu xanh, có bốn tay, ba mắt, đầu đội đầu lâu, cổ quấn rắn. Tay trái thứ nhất c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dược Xoa Trì Minh

    《藥叉持明》

    Phạm: Yakwa - vidyà - dhara#. Một trong các vị tiên Trì minh, ngồi ở phía đông của cửa Nam thuộc viện Ngoại kim cương bộ trong Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo, quyến thuộc của trời Tăng trưởng. Hình tượng của v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dương Bạch Y

    《楊白衣》

    (1924 - 1986) Người Đài nam, Đài loan. Tiến sĩ Văn học Đại học Phật giáo Nhật bản. Tên Hiển tường, tự Bạch y, bút hiệu Long tuệ, Tuệ cát tường... Ông du học Nhật bản rất sớm, theo ngành kiến trúc ở Đại học Công nghiệp Ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dương Bố Lạp Cung

    《楊布拉宮》

    Phạm: Danta - kàwỉha, Pàli: danta - kaỉỉha hoặc danta - poịa. Dịch âm: Đạn đá gia sắt sá, Thiền đa ni sắt sáp. Cũng gọi Xỉ mộc (cây tăm). Tức là thanh gỗ mỏng, nhỏ dùng để chà răng, nạo lưỡi, một trong 18 vật mà đức Phật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dương Cung

    《羊宮》

    Phạm: Mewa. Dịch âm: Mê sa. Một trong 12 cung. Cũng gọi Bạch dương cung, Trì dương thần chủ. Tức là vị trí của thái dương ở cung Hoàng đạo trong tháng 3, tương đương với tiết Xuân phân. Cung vị này ở phía tây của viện th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dưỡng Hoà Tử

    《癢和子》

    Cũng gọi Hòa dương tử, Hòa dưỡng tử. Tức là cái như ý, dụng cụ để gãi ngứa, hình dáng giống như đám mây hoặc như bàn tay, có cán để cầm. Trong Thiền lâm, khi pháp sư thuyết pháp hoặc trong các pháp hội thì cầm dưỡng hòa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dương Kì Phương Hội

    《楊岐方會》

    (996 - 1049) Tổ khai sáng Thiền phái Dương kì thuộc tông Lâm tế đời Bắc Tống. Đệ tử nối pháp của Thiền sư Thạch sương Sở viên, đời thứ 11 pháp hệ Nam nhạc Hoài nhượng, pháp tôn đời thứ 8 pháp hệ Lâm tế Nghĩa huyền. Sư là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dương Kì Phương Hội Hoà Thượng Ngữ Lục

    《楊岐方會和尚語錄》

    Có 1 quyển. Do Nhân dũng ở chùa Bảo ninh và Thủ đoan ở núi Bạch vân đời Tống biên chép, thu vào Đại chính tạng tập 47. Tác phẩm thu chép các ngữ yếu, kệ tụng v.v... của Thiền sư Phương hội, tổ khai sáng phái Thiền Dương …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dương Kì Tông

    《楊岐宗》

    Một trong Ngũ gia thất tông (Năm nhà bảy tông trong Thiền tông). Cũng gọi Dương kì phái. Thiền sư Dương kì Phương hội (996 - 1049) là tổ khai sáng của tông này. Phương hội là đệ tử của Thiền sư Thạch sơn Sở viên, trụ trì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dương Liễu Quan Âm

    《楊柳觀音》

    Một trong 33 Quan âm. Cũng gọi Dược vương Quan âm. Vị tôn này tay trái bắt ấn Thí vô úy, tay phải cầm cành dương liễu. Người tu pháp Dương liễu chi dược (thuốc cành dương liễu) có thể tiêu trừ mọi chứng bệnh. Ngoài ra, t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dương Mao Trần

    《羊毛塵》

    Bụi lông dê. Phạm: avi - rajas. Chỉ mảy bụi nhỏ bằng cái đầu nhọn của lông con dê. Cực vi trần là đơn vị nhỏ nhất cấu thành tất cả sắc pháp (vật chất). Bảy cực vi trần hợp lại thành một vi trần, bảy vi trần là một kim tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dưỡng Nhân

    《養因》

    Phạm: Upabfôhaịa. Những nguyên nhân nuôi lớn mọi vật. Tức là bốn nguyên tố đất, nước, lửa, gió, có khả năng trưởng dưỡng hết thảy muôn vật. Dưỡng nhân là một trong năm nhân. Luận A tì đạt ma thuận chính lí quyển 20 (Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dương Văn Hội

    《楊文會》

    (1837 - 1911) Người Thạch đại, An huy, tự Nhân sơn. Ông là nhân vật then chốt trong công cuộc phục hưng Phật giáo Trung quốc ở cuối đời Thanh. Tính ông hào hiệp, thích đọc sách, thờ ơ với danh lợi, ghét bỏ khoa cử, không…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy

    《唯》

    Phạm: Màtratà. Âm Hán: Ma đát lạt đa. I. Duy. Chữ này gồm có ba nghĩa: 1. Giản biệt: Phân biệt pháp này khác với pháp khác. 2. Quyết định: Quyết định có pháp này. 3. Hiển thắng: Hiển bày sự thù thắng của pháp này. [X. Đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Bạch

    《惟白》

    Vị tăng tông Vân môn ở cuối đời Bắc Tống, người Tĩnh giang (Quế lâm, Quảng tây), họ Nhiễm, năm sinh năm mất không rõ. Vua ban thụy là Phật quốc thiền sư, nối pháp ngài Pháp tú ở chùa Pháp vân tại Biện kinh. Về sau, sư cũ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Cẩn

    《惟謹》

    Vị tăng đời Đường ở chùa Tuệ nhật. Năm Thái hòa thứ 8 (834) đời vua Văn tông, sư theo A xà lê Pháp nhuận ở viện Đông tháp chùa Thanh long thụ pháp Thai tạng của Mật giáo. Trứ tác của sư: Đại tùy cầu tức đắc đại đà la ni …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển