Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 101.578 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “D”: 1.754 thuật ngữ. Trang 5/36.
  • Diêm Ma Vương

    《閻魔王》

    Diêm ma, Phạm; Pàli: Yama, cũng gọi Dạ ma, Diệm ma, Diễm ma, Diêm la. Diêm ma vương, Phạm: Yama-ràja, cũng gọi Diêm la vương, Diêm ma vương, Diễm ma vương, Diêm ma la vương, Diệm ma la xà, Diêm ma la xã, Diễm ma la xà. G…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diêm Mạn Đức Ca Minh Vương

    《閻曼德迦明王》

    Diêm mạn đức ca, Phạm: Yamàntaka. Vị tôn này có khả năng hàng phục Diêm ma, cởi trói cho chúng sinh. Là một trong năm vị Đại minh vương, một trong tám Đại minh vương của Mật giáo. Cũng gọi Trì minh kim cương, Thánh diệm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diêm Mạn Đức Ca Nghi Quỹ

    《閻曼德迦儀軌》

    Nghi quĩ ghi chép Phật thuyết Đại uy đức minh vương niệm tụng pháp. Gồm có 4 bản: 1. Thánh diêm mạn đức ca uy nộ vương lập thành đại thần nghiệm niệm tụng pháp, 1 quyển, ngài Bất không dịch vào đời Đường. 2. Đại thừa phư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diêm Mâu Na Hà

    《閻牟那河》

    Diêm ma na, Phạm: Yamunà. Dịch ý: Phược hà. Một chi nhánh của sông Hằng bên Ấn độ, dài khoảng 1385 cây số. Từ xưa người Ấn độ rất sùng bái con sông này và coi nó như là Diêm mĩ (Phạm: Yamì), em gái trời Diêm ma. Thời xưa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diêm Phù Đàn Kim

    《閻浮檀金》

    Phạm: jambùnada-suvarịa. Ý nói loại vàng được sản xuất từ dòng sông Na đa (nada, đàn) chảy qua rừng cây Diêm phù (jambù). Loại vàng này có màu vàng đỏ óng ánh như tia lửa, là loại quí nhất trong các loại vàng. Cũng gọi N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diêm Phù Thụ

    《閻浮樹》

    Diêm phù, Phạm; Pàli: Jumbu. Cũng gọi Thiềm phù thụ, Thiệm bộ thụ, Diệm phù thụ, Nhiễm bộ thụ, Tiềm mô thụ. Gọi tắt: Diêm phù. Tên khoa học: Eugenia jambolana. Thuộc loại cây cao lá rụng. Vốn sinh sản ở Ấn độ, nở hoa, kế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diêm Quan

    《鹽官》

    (? - 842) Vị tăng đời Đường. Tức là Thiền sư Tề an ở viện Trấn quốc Hải xương huyện Diêm quan Hàng châu. Sư vốn người quận Hải môn, tỉnh Giang tô, họ Lí. Khi sư sinh ra có ánh sáng chiếu khắp nhà. Sư xuất gia từ nhỏ, y v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diêm Quan Tê Phiến

    《鹽官犀扇》

    Chiếc quạt tê ngưu của Diêm quan. Tên công án trong Thiền tông. Cũng gọi Diêm quan tê ngưu phiến tử, Diêm quan sách phiến (Diêm quan đòi quạt). Là công án ghi lại cuộc vấn đáp giữa ngài Diêm quan (đệ tử nối pháp của Thiề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diêm Sơn Bạt Đội Hoà Thượng Ngữ Lục

    《鹽山拔隊和尚語錄》

    Gồm 6 quyển. Ngài Bạt đội Đắc thắng (1326-1387) thuộc tông Lâm tế Nhật bản soạn, Minh đạo biên tập, thu vào Đại chính tạng tập 80. Cũng gọi Diêm sơn hướng nhạc Bạt đội hòa thượng ngữ lục, Bạt đội thiền sư ngữ lục, Bạt độ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diêm Tâm

    《鹽心》

    Bữa ăn sáng (tiểu thực) trong Thiền lâm. Cứ theo Thiền lâm tượng khí tiên ẩm đạm môn nói, thì điểm tâm là điểm vào tâm không (trống rỗng), nghĩa là lấy thức ăn điểm vào bụng trống rỗng. Danh từ điểm tâm đã có từ đời Đườn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diêm Thiên

    《鹽天》

    Phạm: Yàma. Một trong sáu tầng trời cõi Dục. Cũng gọi Dạ ma thiên, Diệm ma thiên. Dịch ý: Diệu thiện thiên, Thiện thời phận thiên. Tức là tầng trời thứ ba của cõi Dục. Vua của cõi trời này tên là Mâu tu lâu đà. [X. kinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diêm Thuỷ Phật

    《鹽水佛》

    Cứ theo Tây tạng tân chí chép, thì khi ngài Đạt lại hoặc các bậc cao tăng tôn quí thị tịch, liệm xác đặt vào quan tài, dùng muối lấp lại, nước muối rỉ ra dưới đáy quan tài, đem trộn với hoàng thổ (đất sét) làm tượng Phật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệm Võng Trang Nghiêm

    《焰網莊嚴》

    Diệm là ngọn lửa, võng là tấm lưới của trời Đế thích. Diệm võng trang nghiêm là ví dụ hào quang của đức Phật chói lọi, rực rỡ giao thoa lớp lớp vô cùng vô tận hệt như tấm lưới bằng hạt châu của trời Đế thích.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diễn Bản

    《演本》

    (1873 - 1958) Người Vô tích, Giang tô, họ Vưu, tên Tuyết hành, hiệu Tích âm, Vô tướng sơn nhân, Bát nhất sơn nhân. Thủa nhỏ sư nghiên cứu các sách rất sâu rộng, đã từng cùng với Lí thúc đồng (luật sư Hoằng nhất) dạy môn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diên Bảo Truyện Đăng Lục

    《延寶傳燈錄》

    Gồm 41 quyển, bộ sử truyện Thiền tông do ngài Tăng sư man (1626-1710) thuộc tông Lâm tế Nhật bản phỏng theo Cảnh đức truyền đăng lục của Trung quốc, biên soạn trong hơn 30 năm mới hoàn thành. Nội dung thu chép về truyện …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diễn Bẫu

    《演培》

    Quay mặt vào vách chín năm. Sự tích của Tổ Bồ đề đạt ma ngồi xoay mặt vào vách chín năm. Cũng gọi Đạt ma diện bích cửu niên, Cửu niên diện bích. Cứ theo Tổ đình sự uyển quyển 3 chép, thì lúc ngài Bồ đề đạt ma ở chùa Thiế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diện Bích Cửu Niên

    《面壁九年》

    (1916 -) Người huyện Giang đô, tỉnh Giang tô, họ Lí, hiệu Đế quán. Năm 12 tuổi, sư y vào Hòa thượng Thường thiện ở am Phúc điền tại Lâm trạch, Cao bưu xuất gia. Năm 18 tuổi, sư thụ giới cụ túc ở Viện Phúc thọ tại Bảo ứng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diên Chiểu

    《延沼》

    (896-973) Vị tăng tông Lâm tế đời Bắc Tống. Sư người Hàng châu Triết giang, họ Lưu. Thuở nhỏ sư khôi ngôi tuấn tú, đọc rất nhiều sách. Sư y vào luật sư Trí cung ở chùa Khai nguyên xuống tóc và thụ giới cụ túc, học Pháp h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diễn Điệp Nhi Pháp

    《演揲兒法》

    Phép tu bí mật của Lạt ma Hồng giáo Tây tạng lấy tính giao làm pháp môn tu đạo. Loại hành pháp này đã chịu ảnh hưởng của phái Tính lực...... trong Ấn độ giáo rồi phát triển dần mà thành là Vô thượng du già đại lạc hành p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diên Hành

    《延行》

    Là pháp gia hành phương tiện để cho các hành giả mà căn tính quá trì độn tu tập. Một trong Tứ độ gia hành của phép truyền thụ quán đính trong Mật giáo. Nghĩa là khi tu gia hành, nếu hành giả không thể nào đọc tụng thuộc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diên Khánh Tự

    《延慶寺》

    Diên cùng nghĩa với chữ tuyến. Phạm: sùtra (Tu đa la), dịch nghĩa đen là diên (sợi dây), dịch ý là kinh (thường, sách). Dùng cả hai để dịch chữsùtra thì là Diên kinh. Tức là, giống như sợi dây xâu lấy vật để giữ cho khỏi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diên Lịch Tăng Lục

    《延曆僧錄》

    Gồm 10 quyển, ngài Tư thác soạn vào đời Đường. Năm Thiên bình thắng bảo thứ 6 (754) của Nhật bản, ngài Tư thác theo đại sư Giám chân sang Nhật bản, ngài thu tập truyện kí của các bậc cao tăng, ngoại hộ, cư sĩ v.v... của …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diên Lịch Tự

    《延曆寺》

    Chùa ở núi Tỉ duệ thuộc huyện Tư hạ, kinh đô (Kyoto) Nhật bản. Cũng gọi Tỉ duệ sơn tự, Tỉ duệ tự, Tỉ giang tự, Sơn môn, Bắc lĩnh, Thai lĩnh. Là tổng bản sơn của tông Thiên thai Nhật bản. Năm Diên lịch thứ 4 (785) đời Hoà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diên Mệnh Ấn Minh

    《延命印明》

    Ấn tướng và chân ngôn được trì tụng trong pháp tu Diên mệnh (cầu sống lâu) của Mật giáo. Ấn tướng và chân ngôn này thông thường được sử dụng trong các pháp tu như: Diên mệnh pháp, Phổ hiền diên mệnh pháp v.v... Tức là ấn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diên Mệnh Địa Tạng

    《延命地藏》

    Bồ tát Địa tạng thệ nguyện kéo dài sự sống (diên mệnh) để làm lợi ích cho chúng sinh.Cứ theo phẩm Như lai tán thán trong kinh Địa tạng bồ tát bản nguyện quyển thượng (Đại 13, 783 trung) chép: Có người mới sinh con trai h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diên Mệnh Pháp

    《延命法》

    Phạm: Jami-tam. Là pháp tu của Mật giáo lấy kinh Kim cương thọ mệnh đà la ni làm cơ sở, chủ yếu là cầu sống lâu, tăng thêm phúc đức, giàu có và sinh được con thông minh. Phép tu này có hai loại: 1. Pháp Diên mệnh, là một…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diên Mệnh Quan Âm

    《延命觀音》

    Một trong 33 Quan âm. Tương đương với hóa thân của bồ tát Quan âm trong phẩm Phổ môn. Phẩm Phổ môn kinh Pháp Hoa quyển 7 (Đại 9, 58 thượng), chép: Bùa chú và thuốc độc Muốn hãm hại thân người Nhờ sức niệm Quan âm Trở lại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diện Môn

    《面門》

    Phạm: Mukha. Có ba cách giải thích: 1. Chỉ cho cái mồm. 2. Chỉ cho dung nhan ngay thẳng (khuôn mặt). 3. Chỉ cho khoảng dưới mũi và trên miệng. Kinh Niết bàn (bản Bắc) quyển 1 (Đại 12, 365 hạ) nói: Từ nơi diện môn phóng r…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diên Môn Thác Bát

    《沿門托鉢》

    Bát, Phạm: Pàtra, Pàli: Patta, một trong những đồ dùng mà tăng ni thường mang theo mình, tức là ứng lượng khí (bát đựng thức ăn). Thác bát nghĩa là tỉ khưu tay cầm bát đi xin ăn. Để khiến người tu hành giảm dục vọng vật …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diện Mục Liệt Khai

    《面目裂開》

    Mặt mắt mở bung ra. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Diện mục, chỉ cho tâm tính của mình xưa nay vốn trong sáng. Nghĩa là tâm tính của mình được mở tỏ, vì đã dứt trừ kiến hoặc mà được pháp nhãn tịnh.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diễn Nhã Đạt Đa

    《演若達多》

    Phạm:Yajĩadatta. Cũng gọi Diên nhã đạt đa, Da nhã đạt đa. Dịch ý là Từ thụ....., nghĩa là do tế lễ cầu trời mà xin được (cầu tự). Cứ theo kinh Đại Phật đính thủ lăng nghiêm quyển 4 chép, thì trong thành Thất la, có anh c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diên Niên Chuyển Thọ

    《延年轉壽》

    Nhờ sức thiền định, sức công đức của chính mình, hoặc nhờ sức gia trì của chư Phật, Bồ tát mà có thể kéo dài tuổi thọ. Cũng gọi Diên thọ, Tục mệnh, Diên mệnh, Diên niên. Tư tưởng này thấy trong luận A tì đạt ma phát trí …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diên Pháp Sư Chúng

    《延法師衆》

    Chúng (mọi người) của Pháp sư Đàm diên. Đàm diên là vị cao tăng ở thời Nam Bắc triều và đầu đời Tùy. Sư tinh thông kinh Niết bàn, các luận, biện tài vô ngại và nổi tiếng một thời. Vua Vũ nhà Bắc Chu từng đã tôn sư làm Qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diễn Sướng

    《演暢》

    Diễn nói thông suốt, đầy đủ. Tức là diễn nói nghĩa lí rõ ràng. Cũng gọi tuyên dương. Phẩm Đề bà đạt đa trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 35 trung), nói: Diễn xướng nghĩa thực tướng, mở bày pháp Nhất thừa, chỉ dẫn các chúng sin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diên Tam Thất Tuế Pháp

    《延三七歲法》

    Pháp kéo dài tuổi thọ 21 năm. Là một trong những pháp tu Diên mệnh (kéo dài sự sống) của Mật giáo. Tức là tu theo pháp Đại đạo tràng Chuẩn đề Quan âm do Tam tạng Thiện vô úy truyền. Vì pháp tu này có năng lực kéo dài tuổ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diên Thọ

    《延壽》

    (904-975) Vị cao tăng ở cuối đời Đường và đầu đời Ngũ đại. Là tổ thứ 6 của tông Tịnh độ, tổ thứ 3 của tông Pháp nhãn. Ngài người huyện Dư hàng, phủ Lâm an, tỉnh Chiết giang, họ Vương, tự Trọng huyền, hiệu Bảo nhất tử. Lú…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diên Thọ Diệu Môn Đà La Ni Kinh

    《延壽妙門陀羅尼經》

    Có 1 quyển, do ngài Pháp hiền dịch vào đời Bắc Tống, là kinh thuộc pháp Diên mệnh của Mật giáo. Gọi tắt: Diên thọ kinh, thu vào Đại chính tạng tập 20. Nội dung tường thuật: khi đức Phật ở đạo tràng Bồ đề, Ngài nhận lời t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diên Thọ Đường

    《延壽堂》

    Ngôi nhà trong Thiền lâm dành cho các vị tăng đau ốm nằm điều trị và tĩnh dưỡng. Từ ngữ Diên thọ đường hàm ý mong cầu kéo dài tuổi thọ của sắc thân để tiếp nối tuệ mệnh của pháp thân. Cũng gọi Diên thọ viện, Diên thọ liê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diện Thụ Khẩu Quyết

    《面授口訣》

    Đối mặt trao truyền. Gọi tắt: Diện thụ. Nghĩa là đối mặt trao truyền pháp yếu. Đặc biệt chỉ lúc thầy trò đối diện nhau, thầy từ miệng truyền yếu chỉ cho trò.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diện Thụ Tương Thừa

    《面授相承》

    Cũng gọi Diện thụ tự pháp, Diện thụ chính truyền. Nghĩa là thầy và trò đối diện khế hợp nhau, từ đó thầy truyền Phật pháp cho trò. Thiền tông đặc biệt cho rằng, từ đức Thích tôn trở về sau, thầy trò trao truyền Phật pháp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diễn Thuyết

    《演說》

    Phạm: Nirdeza, Pàli: Niddesa. Nghĩa là giảng nói lí sâu xa mầu nhiệm của giáo pháp Như lai trước quần chúng. Thời xưa dùng những từ ngữ như: Thuyết pháp, đàm nghĩa, khuyến hóa, xướng đạo, thuyết giáo v.v...Từ ngữ này đượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diện Tiền Nhất Ti

    《面前一絲》

    Một sợi tơ trước mặt. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ một cảnh một vật ở trưóc mắt. Bích nham lục tắc 19 (Đại 48, 214 hạ), nói: Một câu trước khi thốt ra, nghìn Thánh chẳng truyền; một sợi tơ trước mặt, không lúc nào giá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diện Tường Đảm Bản

    《面墻擔板》

    Quay mặt vào tường vác bảng trên vai. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Người ngồi quay mặt vào tường thì chỉ thấy một chỗ; người vác bảng mà đi thì chỉ thấy phía trước chứ không thấy phía sau lưng. Tùng lâm dùng từ ngữ này ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diên Xúc Kiếp Trí

    《延促劫智》

    Diên là kéo dài ra, Xúc là rút ngắn lại. Nghĩa là trí của đức Phật có thể kéo dài thời gian rất ngắn thành một kiếp hay rút thời gian dài một kiếp thành thời gian rất ngắn một cách tự tại. Đây là sức trí phương tiện của …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệp Phúc

    《鍱腹》

    Đồng, sắt đàn mỏng ra gọi là diệp, tức là lá đồng, lá sắt; phúc nghĩa là cái bụng. Diệp phúc nghĩa là dùng một tấm lá đồng đánh đai lấy bụng. Đây là sự tích về một kẻ ngoại đạo kiêu mạn ở thời đức Phật tại Ấn độ. Cứ theo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệp Y Bồ Tát

    《葉衣菩薩》

    Phạm: Parịazavarì, hàm ý là khoác áo bằng lá sen. Cũng gọi Diệp y quán tự tại bồ tát, Bị diệp y quan âm, Diệp y quan âm. Là một trong những hóa thân của bồ tát Quan âm, ngồi trong viện Quan âm trên mạn đồ la Thai tạng gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệt

    《滅》

    I. Diệt. Phạm:Vyupazama. Gọi tắt của tịch diệt, hàm ý là Niết bàn. Thoát khỏi sống chết, tiến vào cảnh giới tịch lặng vô vi, gọi là Nhập diệt. (xt. Niết Bàn, Tịch Diệt). II. Diệt. Phạm:Anityatà. Hàm ý là diệt hết. Cũng g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệt Chủng

    《滅種》

    Chỉ cho người đã diệt hết chủng tử vô lậu, vĩnh viễn không thể thành Phật. Tức là hữu tình vô tính trong năm chủng tính nói trong luận Duy thức, là Xiển đề đoạn thiện trong hai loại Xiển đề ghi trong kinh Lăng già.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệt Diệt Tướng

    《滅滅相》

    Pháp khiến cho diệt tướng tịch diệt. Cùng với ba tướng: Sinh sinh, Trụ trụ, Dị dị đều là Tùy tướng, Tiểu tướng của bốn tướng hữu vi (Sinh, Trụ, Dị, Diệt). Đối lại với Diệt tướng. Tất cả các pháp hữu vi đều có đủ bốn tướn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệt Đế

    《滅諦》

    Phạm: Nirodha-satya, Pàli: Nirodhasacca. Gọi đủ: Diệt Thánh đế, Khổ tận đế, Khổ diệt Thánh đế, Ái diệt khổ diệt Thánh đế. Một trong bốn (Thánh) đế, là giáo nghĩa cơ bản của Phật giáo. Diệt nghĩa là diệt hết, diệt hẳn; Đế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển