Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Độc Giác Bồ Đề
《獨覺菩提》
Cũng gọi Duyên giác bồ đề. Một trong ba bồ đề. Hàng Độc giác chỉ tự phát tâm bồ đề chứ không khuyến hóa chúng sinh phát tâm bồ đề, cũng không học tập nghĩa kinh Đại thừa, do đó chỉ một mình được giải thoát, cho nên gọi l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độc Giác Thân
《獨覺身》
Một trong 10 thân Dung tam thế gian được nói đến trong kinh Hoa nghiêm. Tông Hoa nghiêm cho rằng khi bồ tát Viên giáo dùng trí hiểu biết chân thực mà nhìn pháp giới thì muôn sự muôn vật, bất cứ cái gì mắt thấy, đều coi n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độc Giác Ứng
《獨覺應》
Bồ tát Quán âm ứng với căn cơ Độc giác mà thị hiện thân Độc giác để hóa độ khiến họ được giải thoát. Là 1 trong 32 ứng thân của Ngài. (xt. Tam Thập Nhị Ứng).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độc Giác Xá Bi Chướng
《獨覺舍悲障》
Người tu hành một mình, tự giác ngộ mà lìa được sống chết, chỉ cầu độ mình chứ không phát tâm đại bi cứu giúp tất cả chúng sinh, nên không đến được quả Phật, vì thế gọi là Xả bi chướng (xả bỏ tâm đại bi là cái chướng ngạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độc Hành Bất Cộng Vô Minh
《獨行不共無明》
Vô minh không cùng sinh khởi một lúc với tham, sân, si v.v..., nhưng tương ứng với ý thức thứ 6 mà sinh khởi một mình. Là một trong bốn loại vô minh do tông Pháp tướng lập ra. Vô minh này được chia làm hai loại: 1. Chủ đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độc Không
《獨空》
Cũng gọi Nhất không. Chỉ có một lí không. Các pháp do nhân duyên (các điều kiện tương đối) sinh đều không có tự tính, như sắc, tâm, y, chính, cho đến phàm, Thánh v.v..., tuy thiên sai vạn biệt, nhưng thể tính của chúng t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độc Kinh
《讀經》
Đọc tụng kinh điển. Tùy theo ý nghĩa của sự đọc kinh mà có những cách gọi khác nhau, như: Nếu đọc kinh để khen ngợi công đức của Phật thì gọi là Tụng kinh, Phúng kinh; nếu đọc kinh để hiểu rõ nghĩa kinh thì gọi là Khán k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độc Lâu Lí Nhãn Tình
《髑髏裏眼睛》
Cũng gọi Quan mộc lí sinh nhãn. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Độc lâu lí nhãn tình là con mắt trong đầu lâu; Quan mộc lí sinh nhãn là con mắt nhìn trừng trừng trong quan tài. Trong Thiền lâm, từ ngữ này được chuyển dụng để…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độc Lễ
《讀禮》
: có hai nghĩa chính: (1) Học tập lễ tiết. Như trong Tuân Tử (荀子), phần Khuyến Học (勸學) có câu: “Thỉ hồ tụng kinh, chung hồ độc lễ (始乎誦經、終乎讀禮, trước hết là tụng kinh, sau cùng học lễ tiết).” Hay trong Hạc Lâm Ngọc Lộ (鶴林…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Độc Long
《毒龍》
Rồng dữ, là tiền thân của Phật Thích ca mâu ni khi Ngài tu đạo Bồ tát ở đời quá khứ. Cứ theo luận Đại trí độ quyển 14 chép, thì rồng này sau khi thụ giới, vào giữa rừng cây tĩnh lặng tư duy, vì quá lâu sinh mỏi mệt bèn n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độc Minh Châu
《獨明珠》
Cũng gọi Dị đồng châu. Đối lại với Thuận minh châu (Đồng dị châu). Khi giải thích về Chân như môn và Sinh diệt môn, luận Thích ma ha diễn có nêu ra 10 tên gọi mà tên thứ 9 là Trung thực, hàm ý là Đệ nhất nghĩa đế. Trung …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độc Ngôn Tánh Văn
《獨言性聞》
Tokugon Shōmon, 1586-1655: vị tăng của Hoàng Bá Tông Trung Quốc, tự là Độc Ngôn (獨言), xuất thân Huyện Bồ Điền (莆田), Phủ Hưng Hóa (興化府, Tỉnh Phúc Kiến). Ông xuất gia tại Hoàng Bá Sơn (黃檗山) và trải qua hơn 10 năm hầu thầy,…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Độc Ngưu Tiền Thân
《犢牛前身》
Thân trước của con trâu nghé. Các bậc long tượng trong Thiền tông, như các ngài Nam tuyền, Qui sơn v.v... từng nói: Một trăm năm sau lão tăng đây sẽ thành con trâu nghé. Thiền tông dùng từ ngữ này để châm biếm chỉ các Th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độc Nhãn Long
《獨眼龍》
I. Độc nhãn long. Rồng một mắt. Thiền tông thường dùng từ ngữ này để chỉ cho vị Thiền sư tuy có một mắt nhưng học vấn và đạo đức thì siêu tuyệt. Rồng là loài vật trong thần thoại rất được tôn quí. Thung dung lục tắc 87 (…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độc Nhất Pháp Giới
《獨一法界》
Tất cả các pháp bình đẳng chân thực, không hư vọng, chẳng phải hai, một pháp bao hàm muôn pháp, muôn pháp tức là một pháp. Đây là tiếng dùng của Mật giáo. Còn trong Hiển giáo thì tông Hoa nghiêm gọi Độc nhất pháp giới là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độc Nhất Thiện
《獨一善》
Theo sự giải thích trong Pháp hoa văn cú quyển 3, thì Độc nhất thiện là pháp thuần nhất không xen lẫn, do đức Phật nói riêng cho hàng Bồ tát. Là một trong Thất thiện. Trong phẩm Tam thiện của luận Thành thực, pháp này đư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độc Sinh Độc Tử Độc Khứ Độc Lai
《獨生獨死獨去獨來》
Sống một mình, chết một mình, đi một mình, đến một mình. Sự sống chết của con người chỉ do một mình mình, không ai thay thế được, mà cũng không giống ai. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 274 hạ), nói: Con người ở tron…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độc Tham
《獨參》
Người học một mình tiến vào phòng liêu của thầy để trình kiến giải của mình về công án, gọi là Độc tham. Đây là phương pháp trọng yếu của tông Lâm tế để nâng cao trình độ người học. Qui định của phép Độc tham là: Trong n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độc Thể
《讀體》
(1601 - 1679) Vị tổ thứ 2 phái Thiên hoa thuộc Luật tông Trung quốc, sống vào cuối đời Minh, người Sở hùng tỉnh Vân nam, họ Hứa, tự Thiệu như, sau đổi là Kiến nguyệt. Từ nhỏ sư đã tinh thông về hội họa và vẽ tượng Quan â…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độc Thiên Nhị Cổ
《毒天二鼓》
Từ gọi chung Độc cổ và Thiên cổ. Thiên cổ chỉ cho quả trống của trời Đao lợi do nghiệp báo của trời mà được, người nghe trống này sinh tâm bỏ điều ác, ham thích việc thiện, ví dụ cho âm thanh thuyết pháp của đức Phật có …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độc Trạm Tánh Oanh
《獨湛性瑩》
Dokutan Shōkei, 1628-1706: vị tăng của Hoàng Bá Tông Trung Quốc, tự là Độc Trạm (獨湛), xuất thân Huyện Bồ Điền (莆田), Phủ Hưng Hóa (興化府, Tỉnh Phúc Kiến), họ là Trần (陳). Năm 16 tuổi, ông theo xuất gia với Y Châu (衣珠) ở Tíc…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Độc Tử Bộ
《犢子部》
Phạm: Vātsī-putrīyāḥ Pàli: Vajji-puttaka. Dịch âm: Bạt tư phất để lê dữ bộ, Bạt tư phất đa la bộ, Bà sa đố lộ bộ, Bà sa phú la bộ, Bà thô phú la bộ, Bà sa phú đa la bộ, Bạt tư phất bộ, Bà sa bộ. Cũng gọi: Bạt thứ tử bộ, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đối Căn Khởi Hành Pháp
《對根起行法》
Có 1 quyển, do ngài Tín hành (541 - 594) soạn vào đời Tùy, là một trong những tác phẩm quan trọng của Tam giai giáo. Sách này y cứ vào tính chất tam giai (ba bậc) và năng lực hơn kém của chúng sinh mà bàn về phương pháp …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đối Cáo Chúng
《對告衆》
Cũng gọi Đối cáo nhân, Đối cáo giả. Là người đặc biệt được tuyển chọn đứng ra thay mặt đại chúng thưa hỏi làm đối tượng cho đức Phật thuyết pháp trong pháp hội. Khi đức Phật nói pháp, tùy theo thời gian và nơi chỗ mà có …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đới Chấn
《戴震》
Taishin, 1723-1777: nhà Khảo Chứng Học sống dưới thời nhà Thanh, tự là Đông Nguyên (東原). Ông tinh thông cả lễ chế, danh vật, chế độ, thiên văn, v.v., có sở trường về học vấn Huấn Cổ Khảo Chứng (訓詁考証, khảo chứng và giải t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đối Cơ
《對機》
Đối là đối đáp; Cơ là căn cơ. Chỉ cho việc Thầy tùy theo căn cơ của học trò mà trả lời. Thiền lâm tượng khí tiên tham thỉnh môn nói: Người học hỏi, vị thầy trả lời gọi là vấn đáp. Nếu chỉ thuộc về bên câu trả lời của thầ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đối Cơ Thuyết Pháp
《對機說法》
Cũng gọi Tùy cơ thuyết pháp, Tùy cơ tán thuyết, Tùy nghi thuyết giáo, Tùy cơ thuyết, Ứng cơ tiếp vật. Nghĩa là tùy theo năng lực và căn cơ của người nghe mà nói pháp. Chủ yếu nói về sự giáo hóa của đức Phật. Đức Phật đượ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đối Dương
《對揚》
I. Đối Dương. [X. Đối Cáo Chúng]. II. Đối Dương. Nêu tỏ tông chỉ cho người học. Bích nham lục tắc 16 (Đại 48, 156 hạ), nói: Quyết định nói những lời ấy thì không được, đối dương thì bị chê bị bác, đó là một khách một chủ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đới Đao Ngoạ
《帶刀臥》
Cũng gọi Đới đao thụy: Đeo dao mà nằm ngủ. Nằm nghiêng bên phải vì hông bên trái mang dao (giới đao, là một trong 18 vật dụng tỉ khưu được phép mang trong người theo qui định của giới luật, dùng để cắt vải may áo, cạo tó…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đới Đao Ngữ
《帶刀語》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Lời nói như có chứa dao sắc sinh sát tự tại. Thiền lâm dùng từ ngữ này để chỉ cho lời nói cơ duyên bén nhọn có năng lực mở mắt trí tuệ cho người học. Giải thích Động sơn ngũ vị hiển quyết (Vạn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đới Hành
《帶行》
Người đi theo vị khách tăng hoặc bậc tôn túc để phục vụ. Vị tăng đới hành và hành giả, gọi là Đới hành tăng hành. Còn Đới hành thị giả cũng gọi Đới hành tiểu sư. Vị tăng đi theo vị Tri sự gọi là Đới hành tri sự.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đới Luỹ
《帶累》
Làm liên lụy, phiền hà đến người khác. Bích nham lục tắc 47 (Đại 48, 183 trung) chép: Nếu hiểu theo hình thức thì không những chẳng dính dáng gì mà còn đới lụy cho Vân môn; cần thấy liền thấy, hết chỗ xuyên tạc. Ngoài ra…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đối Ngại
《對礙》
Đặc tính của sắc pháp. Nghĩa là hai thứ vật chất không thể đồng thời cùng chiếm một khoảng không gian, hoặc do sự bó buộc của các đối tượng tâm v.v... nên không thể hoạt động tự do. Cứ theo luận Câu xá quyển 2, thì Đối n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đới Nghiệp Vãng Sinh
《帶業往生》
Sau khi chết, mang theo nghiệp kiếp trước mà sinh qua cõi khác. Nghiệp nghĩa là tất cả những hoạt động của thân, miệng, ý của người ta đều có sức ảnh hưởng đến vị lai. Vãng sinh nghĩa là chết ở nơi này sinh đến chỗ khác.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đối Pháp Tạng
《對法藏》
I. Đối Pháp Tạng. Một trong ba Tạng. Tức là Luận tạng. II. Đối Pháp Tạng. Luận Câu xá do ngài Thế thân trứ tác. Tên tiếng Phạm A tì đạt ma câu xá được dịch là Đối pháp tạng. Đối pháp chỉ cho các bộ luận Lục túc, Phát trí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đới Số Thích
《帶數釋》
Phạm: Dvigu, Pàli: Digu. Chỉ cho từ số đứng trước từ kép. Một trong sáu cách giải thích danh từ kép (Lục hợp thích). Chương Tổng liệu giản trong Đại thừa pháp uyển nghĩa lâm chương quyển 1 giải thích rằng, số là các số 1…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đối Thiên Chính
《對偏正》
Đối trị kiến giải thiên lệch. Đối với các kiến giải như đoạn kiến, thường kiến, không kiến, hữu kiến v.v... mà hiển bày chính lí Trung đạo: Chẳng phải đoạn, chẳng phải thường, chẳng phải không, chẳng phải hữu. Là một tro…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đối Thủ
《對首》
Đối mặt. Cũng gọi Đối thủ sám, Đối thủ sám hối. Một trong ba pháp yết ma. Nếu tỉ khưu phạm tội nhẹ thì lúc sám hối phải đối trước các vị tỉ khưu khác, từ một đến ba vị, trình bày sự thực để tỏ lòng ăn năn hối ngộ, vì thế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đối Trị
《對治》
Phạm: Pratipakwa. Nguyên ý là phủ định, ngăn dứt. Trong Phật giáo, chỉ cho việc dùng đạo để đoạn trừ phiền não, trong đó, đạo là Năng đối trị, phiền não là Sở đối trị. Cứ theo luận Câu xá quyển 21, muốn dứt trừ phiền não…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đối Trị Li
《對治離》
Đối lại với Cứu cánh li. Dùng tịnh pháp năng trị và vọng chấp sở trị đối nhau để phá trừ hết hai cái chấp nhân, chấp pháp mà được giải thoát, gọi là Đối trị li. Đối trị li giống như tùy bệnh cho thuốc, bởi thế đối với Kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đối Trị Tất Đàn
《對治悉檀》
Cũng gọi Đoạn ác tất đàn. Một trong bốn Tất đàn. Chỉ cho phương pháp tùy bệnh cho thuốc mà đức Phật dùng để đối trị phiền não ác nghiệp của mỗi chúng sinh. Như Ngài dạy quán bất tịnh để phá tham dục, quán từ bi để phá gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đối Trị Trợ Khai
《對治助開》
Cũng gọi Trợ đạo đối trị, Thiện tu trợ đạo pháp, Đối trị trợ đạo tu ba la mật; Đối trị chư ba la mật. Gọi tắt: Trợ khai, Trợ đạo. Dùng trợ đạo đối trị chướng ngại để mở ra ba cửa giải thoát. Là pháp quán thứ 7 trong 10 p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đối Xúc Lễ
《對觸禮》
Khi lễ người đối diện, gấp tọa cụ làm 4, đặt xuống mặt đất, rồi trán chạm (xúc) trên tọa cụ. Đây là một cách lễ bái với hình thức đơn giản. Mục Nhập viện trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 3 (Đại 48, 1125 hạ), nói:…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độn Căn
《鈍根》
Phạm: Mfdvindriya. Cũng gọi Hạ căn. Đối lại với Lợi căn. Chỉ cho người căn cơ chậm lụt. Trên con đường tu chứng trong đạo Phật, sự bén nhạy, chậm lụt của căn cơ rất có ảnh hưởng đến bước tiến nhanh hay chậm và sự chứng q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đốn Chứng Bồ Đề
《頓證菩提》
Đạt đến chính quả, chứng được bồ đề một cách mau chóng. Từ ngữ này phần nhiều được dùng trong văn nguyện hoặc văn hồi hướng, là lời bày tỏ tâm nguyện của mình trước đức Phật và chư Bồ tát. Đồng nghĩa với các từ ngữ Tốc c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đốn Cơ
《頓機》
Chỉ cho những người có căn cơ bén nhạy, vừa nghe Đốn giáo là ngộ đạo liền. Kinh Viên giác (Đại 17, 921 hạ), nói: Kinh này gọi là Đại thừa đốn giáo, chúng sinh đốn cơ nhờ kinh này mà được mở tỏ.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đốn Đại
《頓大》
Chỉ cho kinh Hoa nghiêm. Đốn là đốn giáo; Đại là Đại thừa giáo. Theo quan điểm của tông Hoa nghiêm thì kinh Hoa nghiêm thuộc về Đại thừa giáo; đức Phật lúc mới thành đạo, tuyên nói kinh này cho hàng Bồ tát đốn nhập nghe,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đơn Đao Trực Nhập
《單刀直入》
Một mình cầm dao xông thẳng vào trận địa của địch. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Trong Thiền lâm, từ ngữ này được sử dụng để chỉ cho vị thầy, khi hướng dẫn người học, không dùng trí mưu sách lược, dẹp bỏ tất cả lời nói qua…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đốn Đoạn
《頓斷》
Đoạn trừ phiền não ngay tức khắc gọi là Đốn đoạn; nếu đoạn trừ dần dần theo thứ lớp trong thời gian dài thì gọi là Tiệm đoạn. Hãy lấy Kiến hoặc, Tư hoặc làm ví dụ: Đoạn trừ Kiến hoặc giống như đập đá vỡ ngay, đó là Đốn đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đốn Giáo
《頓教》
1. Về nội dung nói pháp: Giáo pháp giúp hành giả chứng được quả Phật một cách nhanh chóng mà thành tựu bồ đề; hoặc là giáo pháp khiến người tu hành vượt lên liền đến quả Phật, gọi là Đốn giáo. (xt. Đốn Tiệm Nhị Giáo). 2.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển