Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Di Đà Đầu
《彌陀頭》
Một trong những vị hóa chủ (người khuyến hóa tín đồ cúng dường). Trong Thiền lâm, Di đà đầu là chức vụ đảm nhiệm việc khuyến hóa đọc tụng kinh A di đà. Hiện nay, trong các tùng lâm không còn chức này. Thiền uyển thanh qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Đà Lợi Kiếm
《彌陀利劍》
Kiếm sắc Di đà. Nghĩa là Thánh hiệu của đức Phật A di đà giống như thanh kiếm sắc bén, có thể dùng để chặt trừ mọi tội. Bởi vì xưng niệm Thánh hiệu thì tâm trong sạch, không tạo nghiệp ác, cho nên ví Thánh hiệu như kiếm …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Đà Tam Bộ
《彌陀三部》
Cũng gọi Tịnh độ tam bộ. Là ba bộ kinh quan trọng của tông Tịnh độ. Đó là: 1. Kinh Vô lượng thọ, 2 quyển. 2. Kinh Quán vô lượng thọ, 1 quyển. 3. Kinh A di đà, 1 quyển.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Đà Tam Tôn
《彌陀三尊》
Ba bậc Thánh được tông Tịnh độ tôn thờ: đức Phật A di đà, bồ tát Quan thế âm và bồ tát Đại thế chí. Đức Phật A di đà đứng giữa, bồ tát Quan thế âm đứng hầu bên trái, bồ tát Đại thế chí đứng hầu bên phải. [X. kinh Quán vô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Đế Li Thi Lợi
《彌帝麗尸利》
Phạm: Mitrazrì. Người nước Kế tân, được coi là bậc Thánh ở vào thời kì đức Phật thứ bảy trong kiếp Hiền. Cũng gọi Di đố lộ đao lị, Sa đế bối thi lị, Di đế lệ đao lị. Khi ngài sinh ra, giữa các ngón tay có màng mỏng. Về s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dị Đoan
《異端》
Đứng về phương diện tôn giáo học mà nói, thì từ Dị đoan là chỉ cho các tôn giáo khác với tôn giáo mà mình tin theo. Như các tín đồ của Thiên chúa giáo gọi sự tin thờ các tôn giáo khác là dị đoan. Phật giáo thì gọi các tô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Già
《彌伽》
Phạm: Megha. Hán dịch: Vân, Năng hàng phục. Một trong 53 vị thiện tri thức mà đồng tử Thiện tài đến tham học.Đây là vị lương y ở thành Chú dược nước Tự tại, vì ngài hay đem mưa pháp thấm nhuần làm lợi ích cho chúng sinh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Già Ca
《彌遮迦》
Tổ truyền pháp thứ sáu của Thiền tông Ấn độ. Ngài vốn cầm đầu tám ngàn vị Đại tiên, sau, ngài gặp tổ truyền pháp thứ năm là Đề đa ca, liền cùng với các vị tiên đồng phát tâm bồ đề, xuất gia làm đệ tử tôn giả Đề đa ca. Sa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Giáo
《遺教》
Chỉ giáo pháp của Phật và các bậc Tổ sư để lại cho hậu thế; hoặc chỉ riêng giáo Tổ Di Già Ca pháp của đức Phật nói khi Ngài sắp vào Niết bàn. Cũng gọi Di pháp, Di giới, Di huấn, Di cáo, Di hóa. Phật giáo là giáo pháp do …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Giáo Kinh
《遺教經》
Có một quyển, ngài Cưu ma la thập dịch vào đời Hậu Tần. Cũng gọi Phật thùy bát Niết bàn lược thuyết giáo giới kinh, Di kinh, Phật lâm Niết bàn lược giới kinh, Lược thuyết giáo giới kinh, Phật di giáo kinh, thu vào Đại ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Giáo Kinh Luận
《遺教經論》
Có một quyển, bồ tát Thiên thân của Ấn độ soạn, ngài Chân đế dịch vào đời Trần thuộc Nam triều, thu vào Đại chính tạng tập 26. Luận này là tác phẩm giải thích kinh Di giáo, nội dung chia làm bảy khoa, nói rõ giáo pháp tu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Hạ Luận
《夷夏論》
Có 1 thiên, do Cố hoan soạn vào đời Nam Tề. Nội dung biện luận về sự dị, đồng giữa Phật giáo và Đạo giáo. Toàn thiên có hơn 800 chữ. Trước hết, tác giả dẫn chứng: việc ngài Lão tử gá thai vào phu nhân Tịnh diệu ở nước Du…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dị Hành
《易行》
Dễ làm. Đối lại với Nan hành (khó làm). Nghĩa là, trong hai pháp tu Nan hành và Dị hành để đạt đến giai vị không trở lui, thì Dị hành là pháp tu mau được mà dễ thực hiện.Ngài Long thụ cho pháp tu xưng niệm danh hiệu Phật…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dị Hành Phẩm
《易行品》
Phẩm thứ 9 trong luận Thập trụ tì bà sa do ngài Long thụ soạn, ngài Cưu ma la thập dịch. Phẩm này được rút ra để lưu hành riêng. Đây là pháp tu dễ thực hành chỉ bày cho những người cầu quả vị Bất thoái (không trở lui). N…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dị Hành Thừa
《易行乘》
Phạm:Sahaji-yàna. Phái Mật giáo tả đạo ở Ấn độ tự xưng là Dị hành thừa (cỗ xe dễ vận chuyển). Mật giáo tả đạo xuất hiện vào thế kỉ thứ VII Tây lịch, nhấn mạnh thuyết Đại lạc (Phạm:Mahà-sukha-vàda) trong kinh Thuần mật ki…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dị Hành Thuỷ Lộ
《易行水路》
Ví dụ giáo pháp Dị hành dễ tu giống như đi thuyền trên mặt nước. Phẩm Dị hành trong luận Thập trụ tì bà sa quyển 5 (Đại 26, 41 trung) nói: Phật pháp có vô lượng môn, như đường đi ở thế gian có khó có dễ. Đi bộ trên đất t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Hầu
《獼猴》
Phạm: markaỉa. Âm Hán: Ma ca tra, Ma tư tra. Một loài khỉ. Tính khỉ thường lăng xăng, nhảy nhót, leo trèo, khó bắt, khó điều phục, thường hay bỏ cái này, nắm bắt cái khác, cho nên trong kinh nó được dùng để ví dụ cho vọn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Hầu Giang
《獼猴江》
Phạm: Markaỉa hrada. Cũng gọi Di hầu trì, Di hầu hà, Hầu trì, Di hầu lâm, Di hầu quán. Là cái ao khỉ bên cạnh vườn Am la nữ nước Tì xá li trung Ấn độ. Ngày xưa đàn khỉ họp lại làm cái ao này cho đức Phật và Ngài cũng từn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Hầu Vương
《獼猴王》
Khỉ chúa. Một trong những sự tích tiền thân của đức Phật. Cứ theo chương Tinh tiến độ vô cực trong kinh Lục độ tập quyển sáu chép, thì Di hầu vương dẫn 500 con khỉ vào vườn trong cung vua ăn trái cây, bị vua biết được sa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Hình
《遺形》
Chỉ di cốt của đức Phật sau khi Ngài nhập diệt. Tức là Xá lợi của Phật. Trường a hàm quyển 4 kinh Du hành (Đại 1, 29 hạ), nói: Muốn di hình (xá lợi) của Như lai mang lại lợi ích rộng lớn thì hiện tại chỉ nên chia nhau. M…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dĩ Hoàn
《已還》
Cũng gọi Dĩ lai, Dĩ chí. Hoàn nghĩa là trở lại. Như nói: Ba nghìn năm trở lại, tức chỉ cho khoảng thời gian ba nghìn năm đã qua cho đến hiện giờ. Hoặc nói: Đẳng giác trở lại là chỉ tất cả giai vị từ khoảng Đẳng giác trở …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dĩ Huyết Tiển Huyết
《以血洗血》
Lấy máu rửa máu (làm sao sạch được). Ví dụ mê vọng cám dỗ tâm, từ mê chấp này rơi vào mê chấp khác, không một mảy may ích lợi. Kinh Tạp a hàm quyển 10 (Đại 2, 72 thượng), nói: Ví như kẻ sĩ phu từ chỗ tối tăm vào chỗ tăm …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dĩ Kê Vi Phụng
《以鶏爲鳳》
Trông gà hóa phượng. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho tình cảnh mê vọng không phân biệt được chính tà. Gà là loại chim phàm thường, phượng là loài chim linh quí, cho chim thường là chim quí thì cũng giống như cho ngói…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Khám
《移龕》
Dời quan tài. Khi bậc tôn túc thị tịch, di hài của ngài được đặt vào quan tài, ba ngày sau dời đến Pháp đường, gọi là Di khám. Lúc đó, đại chúng tụng kinh rồi đều lạy ba lạy, gọi là Di khám Phật sự. Thiền lâm tượng khí t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dị Khẩu Đồng Âm
《異口同音》
Khác miệng cùng tiếng: Nghĩa là nhiều người nói một lời trong cùng một lúc. Kinh Quán phổ hiền bồ tát hạnh pháp (Đại 9, 389 hạ), nói: Bấy giờ, ba vị Đại sĩ (khác miệng cùng tiếng) bạch Phật rằng... [X. kinh Đại Phật đỉnh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dị Kiến
《異見》
Thấy hiểu khác. Chỉ cho kiến giải xấu ác do phiền não sinh khởi. Luật Tứ phần quyển 32 (Đại 22, 786 hạ) nói: Chúng sinh nương theo dị kiến rồi sinh chấp trước, nên không hiểu được pháp duyên khởi rất sâu xa. Đệ tử Phật k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dĩ Kim Đương
《已今當》
Chỉ cho dĩ sinh, kim sinh, đương sinh, hoặc chỉ dĩ vãng, hiện kim, đương lai. Tức là ba đời: quá khứ, hiện tại, vị lai. Lại có thuyết cho những kinh đức Phật nói trong bốn thời: Hoa nghiêm, A hàm, Phương đẳng và Bát nhã …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Lặc
《彌勒》
s: Maitreya, p: Metteyya: tức Bồ Tát Di Lặc, âm dịch là Mai Đát Ma Da (梅怛魔耶), Mạt Đát Rị Da (末怛唎耶), Di Đế Lệ (彌帝隸), Di Đế Lễ (彌帝禮), Mai Để Lê (梅低梨), Mê Đế Lệ (迷諦隸), Mỗi Đát Rị (每怛哩); ý dịch là Từ Thị (慈氏), Từ Tôn (慈尊). B…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Di Lặc Bồ Tát
《彌勒菩薩》
Di lặc, Phạm: Maitreya, Pàli: Metteyya. Cũng gọi Mai đát lệ da bồ tát, Mạt đát lị da bồ tát, Mê để lũ bồ tát, Di đế lễ bồ tát. Hán dịch: Từ thị. Theo kinh Di lặc thướng sinh và kinh Di lặc hạ sinh chép, thì ngài Di lặc s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Lặc Đại Thành Phật Kinh
《彌勒大成佛經》
Có một quyển. Một trong ba bộ kinh về Di lặc, một trong sáu bộ kinh. Gọi tắt: Di lặc thành Phật kinh, do ngài Cưu ma la thập dịch, đưa vào Đại tạng tập 14. Trong các bộ kinh Di lặc, kinh này hoàn chỉnh nhất, cả về hình t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Lặc Hạ Sinh Kinh
《彌勒下生經》
Có một quyển. Là một trong ba bộ kinh về Di lặc, một trong sáu bộ kinh. Cũng gọi Quán di lặc bồ tát hạ sinh kinh, Di lặc thành Phật kinh, Di lặc đương lai hạ sinh kinh, Hạ sinh kinh, do ngài Trúc pháp hộ dịch vào đời Tây…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Lặc Hạ Sinh Thành Phật Kinh
《彌勒下生成佛經》
Có một quyển. Là một trong sáu bộ kinh Di lặc, do ngài Nghĩa tịnh dịch vào đời Đường, đưa vào Đại chính tạng tập 14. Kinh này cùng với kinh Di lặc hạ sinh thành Phật (cũng gọi kinh Di lặc hạ sinh, kinh Di lặc thụ quyết) …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Lặc Lai Thời Kinh
《彌勒來時經》
Có một quyển. Là một trong sáu bộ kinh về Di lặc, được dịch vào đời Đông Tấn, nhưng không rõ dịch giả, thu vào Đại chính tạng tập 14. Là bản dịch khác của kinh Hạ sinh 17 tờ (đã mất) do ngài Trúc pháp hộ dịch và kinh Hạ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Lặc Luận Sư
《彌勒論師》
Di lặc, Phạm: Maitreya. Hán dịch: Từ thị. Người Ấn độ, ra đời khoảng 900 năm sau đức Phật nhập diệt, là vị thủy tổ của phái Du già Đại thừa. Trong tạng kinh Hán dịch hiện còn ghi bồ tát Di lặc là tác giả của những bộ luậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Lặc Lục Bộ Kinh
《彌勒六部經》
Cũng gọi Di lặc bồ tát lục bộ kinh. Chỉ cho sáu bộ kinh tường thuật về các việc như: lên cõi trời Đâu suất, từ trời Đâu suất sinh xuống cõi Diêm phù đề thành Phật, quốc độ, thời tiết, chủng tộc, xuất gia, thành đạo, chuy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Lặc Tam Tôn
《彌勒三尊》
Chỉ cho ba pho tượng: Đức Phật Di lặc ở giữa, bồ tát Pháp âm luân bên trái và bồ tát Đại diện tướng bên phải. Hồng ca đà dã nghi quĩ quyển trung do ngài Kim cương trí dịch vào đời Đường, nói: Kiến lập Tùy tâm mạn đồ la, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Lặc Thụ Quyết Kinh
《彌勒受决經》
Có 1 quyển, một trong sáu bộ kinh về Di lặc, do ngài Cưu ma la thập dịch vào đời Diêu Tần. Cũng gọi Di lặc hạ sinh thành Phật kinh, Di lặc thành Phật kinh, Hạ sinh thành Phật kinh, Đương hạ thành Phật kinh, Di lặc đương …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Lặc Thượng Sinh Kinh
《彌勒上生經》
Có 1 quyển, một trong ba bộ kinh về Di lặc, một trong sáu bộ kinh. Gọi đủ là Quán di lặc bồ tát thướng sinh đâu suất thiên kinh. Cũng gọi Di lặc bồ tát niết bàn kinh, Quán di lặc thướng sinh kinh, Quán di lặc kinh, Thướn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Lặc Thượng Sinh Kinh Sớ
《彌勒上生經疏》
Gồm hai quyển, do ngài Khuy cơ (632- 682) soạn vào đời Đường.Cũng gọi Quán Di lặc thướng sinh kinh sớ,Di lặc thướng sinh kinh thụy ứng sớ, Quán Di lặc thướng sinh Đâu suất thiên kinh tán, thu vào Đại chính tạng tập 38. B…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Lặc Tín Ngưỡng
《彌勒信仰》
Tin thờ bồ tát Di lặc. Tín ngưỡng này vốn đã có rất sớm ở Ấn độ, như kinh Tăng nhất a hàm quyển 45, phẩm Phật hưng lập trong kinh Hiền kiếp quyển 7 v.v... đều cho rằng Di lặc là đức Phật đầu tiên xuất hiện trong vị lai. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Lặc Tịnh Độ
《彌勒淨土》
Chỉ cho trời Đâu suất, là tầng trời thứ tư trong sáu tầng trời thuộc cõi Dục. Nội viện Đâu suất là nơi sinh của bồ tát Bổ xứ, là nơi Phật Di lặc vị lai đang sống, cho nên được coi là Di lặc tịnh độ. Kinh Di lặc thướng si…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Lặc Tịnh Độ Biến
《彌勒淨土變》
Hình vẽ hoặc điêu khắc cảnh Tịnh độ của bồ tát Di lặc dựa theo sự miêu tả trong kinh Quán di lặc bồ tát thướng sinh đâu suất thiên. Cũng gọi Di lặc tịnh độ đồ, Di lặc thiên cung quan, Đâu suất thiên mạn đồ la. Tục cao tă…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Lặc Tự
《彌勒寺》
Chùa ở Kim mã diện, quận Ích sơn, tỉnh Toàn la bắc thuộc Hàn quốc, do Bách tế vũ vương (600-640) sáng lập vào đầu thế kỉ VII, cũng gọi Vương hưng tự (chùa do vua xây cất). Có thuyết cho rằng chùa này do Pháp vương - thân…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Lan Đà Vương
《彌蘭陀王》
Di lan đà, Phạm: Pàli: Milinda. Hán dịch: Từ vương. Cũng gọi Tất lân đà vương, Mân lân đà vương, Di lan vương. Là vua nước Đại hạ Di lan da la tư (Menandros) người Hi lạp sống vào hậu bán thế kỉ II trước Tây lịch. Ông nà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dĩ Lãnh
《屺嶺》
: từ này phát xuất từ bài Trắc Hỗ trong Thi Kinh có câu: “Trắc bỉ dĩ hề, chiêm vọng mẫu hề (陟彼屺兮、瞻望母兮, lên núi kia chừ, trông nhớ mẹ chừ).” Cho nên, người ta thường dùng câu “Dĩ Lãnh Vân Mê (屺嶺雲迷, Non Dĩ Mây Mờ)” để phún…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Di Lâu Sơn
《彌樓山》
I. Di lâu sơn. Núi ở phía bắc thành Vương xá Ấn độ là chỗ ở của tiên A la la ka la ma. II. Di lâu sơn. Một trong bảy núi vàng. Cũng gọi Ni dân đà la sơn, Trì địa sơn. Thế giới này lấy núi Tu di làm trung tâm, bốn chung q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Lệ Xa
《彌戾車》
Phạm: Mleccha. Chỉ chủng tộc thấp hèn ở nơi biên giới. Cũng gọi Di li xa, Miệt lệ xa, Mật liệt xa, Nghi lệ xa, Tất lật tha. Hán dịch là Biên địa, giống người mọi rợ, hèn hạ ở nơi biên thùy. Nguyên ý của tiếng Phạm Mlecch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dĩ Li Dục Giả
《已離欲者》
Người đã lìa ham muốn. Cũng gọi Dĩ li dục nhân. Chỉ cho người đã thoát lìa Tu hoặc ở cõi Dục. Thông thường có thể chia làm hai loại là Dị sinh và Thánh giả. 1. Dị sinh: Theo thuyết của luận Câu xá quyển 23, ở giai vị phà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Di Lô
《彌盧》
Phạm: Meru. Hán dịch là cao. Kinh Hoa nghiêm (bản dịch mới) quyển 48 (Đại 10, 253 trung), nói: Răng hàm trên của đức Như lai về phía bên phải có tướng đại nhân, tên là Bảo diệm di lô tạng vân.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dị Loại Trợ Nghiệp
《異類助業》
Trợ nghiệp khác loại. Đối lại với Đồng loại trợ nghiệp (Trợ nghiệp cùng loại). Cũng gọi là Dị loại thiện căn (gốc lành khác loại). Phát tâm bồ đề làm các việc như: xây dựng chùa tháp, tạc tượng đúc chuông, bố thí phóng s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển