Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 91.958 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “D”: 1.754 thuật ngữ. Trang 2/36.
  • Danh Giả

    《名假》

    Một trong ba giả. Danh là tên gọi của sự vật, có khả năng giải thích rõ nghĩa; Giả là hư dối không thật. Đối với các pháp hòa hợp bày đặt các tên, gọi là Danh giả, bởi lẽ cái Danh này không phải là bản thể của các pháp m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Hiệu

    《名號》

    Phạm: nàmadheya, Pàli: nàmadheyya. Cũng gọi Danh tự, Danh. Chủ yếu nói về danh hiệu của Phật và Bồ tát. Vì danh hiệu này có thể nói lên công đức của Phật, Bồ tát và hiển bày rõ lòng kính ngưỡng, tán thán của chúng sinh đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Hiệu Bất Tư Nghị

    《名號不思議》

    Danh hiệu không thể nghĩ bàn. Đây là chỉ danh hiệu của đức Phật A di đà, công đức của danh hiệu này rộng lớn vô biên, chẳng thể nghĩ bàn, cho nên gọi là danh hiệu bất khả tư nghị. Bởi vì người dốc lòng xưng niệm Nam mô a…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Lam

    《名藍》

    Ngôi già lam nổi tiếng. Già lam là nói tắt từ tiếng Phạmsaôghàràma, nghĩa là chùa viện. (xt. Già Lam).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Lợi

    《名利》

    Tiếng tăm và lợi lộc. Cùng nghĩa với Danh văn lợi dưỡng. Danh lợi có thể thỏa mãn dục vọng của người ta, nhưng, nếu tham cầu không chán hoặc chấp trước quá độ thì dễ bị lún sâu vào vũng lầy danh lợi khó mà rút ra được, n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Mục

    《名目》

    Tên gọi số mục các pháp môn. Sách ghi chép các danh mục cũng gọi là Danh mục. Số của danh mục gọi là Danh số, cùng nghĩa với pháp số, như Tam giới, Cửu địa v.v...

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Nghĩa

    《名義》

    Danh xưng và nghĩa lí. Như nói Chư hành vô thường thì chư hành là Danh, còn vô thường là Nghĩa. Danh là tên gọi để hiển bày bản thể của các pháp, Nghĩa là nghĩa chân thực của bản thể các pháp. Vì danh có khả năng giải th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Ngôn

    《名言》

    Chỉ cho danh tự, danh mục và ngôn cú, ngôn thuyết. Kinh Đại thừa mật nghiêm quyển hạ (Đại 16, 739 trung), nói: Cái lọ, chiếc áo, xe cộ v.v... do danh ngôn phân biệt, tuy có sắc tướng nhưng không có thể tính. Các sắc pháp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Ngôn Chủng Tử

    《名言種子》

    Cũng gọi Danh ngôn tập khí, Danh ngôn huân tập, Đẳng lưu tập khí, gọi tắt: Danh ngôn chủng. Một trong ba loại tập khí. Chỉ cho chủng tử (hạt giống) do danh ngôn (tên chữ và lời nói) hun ướp thành. Đối lại với Nghiệp chủn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Sắc

    《名色》

    Phạm, Pàli: nàma-rùpa. Là từ gọi chung danh và sắc, là chi thứ tư trong 12 chi nhân duyên. Cũng gọi danh sắc chi. Thông thường gọi một cách tổng quát tất cả tinh thần (danh) và vật chất (sắc). Danh nói về phương diện tâm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Tăng

    《名僧》

    Vị tăng có tiếng tăm, có đức hạnh. Áo vị tăng mặc gọi là nạp y (áo vá), vì thế danh tăng cũng gọi là Danh nạp tăng, Danh nạp giả. Số năm thụ giới của tăng gọi là giới lạp, cho nên vị tăng có danh tiếng cũng gọi là Danh l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Tăng Truyện

    《名僧傳》

    Gồm 30 quyển. Ngài Bảo xướng soạn vào đời Lương. Nội dung ghi chép sự tích của 425 vị cao tăng từ đời Đông Hán đến khoảng thời Tề, Lương. Sau sách này không lâu, Cao tăng truyện của ngài Tuệ kiểu xuất hiện và người đời p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Thân

    《名身》

    Phạm: nàmakàya. Một trong các pháp Tâm bất tương ứng hành. Danh là danh tự, danh mục biểu thị tự tính. Thân nghĩa là tích tụ, tức là tích tụ từ hai danh tự hoặc danh mục trở lên gọi là Danh thân. Cứ theo Câu xá luận quan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Thanh

    《名聲》

    Tiếng tăm, danh vọng. Cứ theo kinh Vô lượng thọ quyển thượng chép, thì đức Phật A di đà nguyện tiếng tăm của Ngài được nghe rộng rãi để độ khắp chúng sinh. [X. phẩm Tựa kinh Pháp loa].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Thể Bất Nhị

    《名體不二》

    Danh làm cho thể sáng tỏ; thể là bản thể của sự vật được làm sáng tỏ. Danh chỉ là phương tiện tạm được đặt ra để làm sáng tỏ sự vật chứ danh không phải là bản thể của sự vật, bởi thế tất cả sự vật trong thế gian, danh ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Thuyên Tự Tính

    《名詮自性》

    Nghĩa là danh giải thích rõ ràng tự tính của sự vật. Luận Câu xá, luận Duy thức cho nó là một trong các pháp Tâm bất tương ứng hành, đồng thời, lập thành Danh thân, Cú thân và Văn thân. Danh (Phạm: nàman) chỉ tên gọi của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Trướng

    《名帳》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản, tức là cuốn danh bạ. Cũng chỉ cho quyển sổ ghi tên của những người qui y. Danh trướng là cuốn sổ ghi họ tên những người niệm Phật do vị tổ khai sáng của tông Dung thông niệm Phật là ngà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Tự

    《名字》

    Tên chữ. Chỉ chung danh và tự. Có nhiều nghĩa. 1. Chỉ cho tên gọi của tất cả sự vật. 2. Chỉ sự làm sáng tỏ nghĩa của sự vật. Đồng nghĩa với Danh. 3. Chỉ tên và hiệu của người. Trong Phật giáo, danh tự được xem như giả đặ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Tự Bồ Tát

    《名字菩薩》

    Cũng gọi Giả danh bồ tát, Trụ tiền bồ tát. Chỉ cho Bồ tát giai vị Thập tín trong 52 giai vị Bồ tát. Danh tự hàm ý giả đặt, vay mượn không có thực. Cứ theo kinh Bồ tát anh lạc bản nghiệp quyển hạ, thì người phàm phu ở tro…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Tự Sa Di

    《名字沙彌》

    Là sa di từ 20 tuổi đến 70 tuổi. Vì loại sa di ở độ tuổi này lẽ ra đã là tỉ khưu, nhưng chưa thụ giới cụ túc mà vẫn còn là sa di, cho nên gọi là Danh tự sa di. [X. luật Ma ha tăng kì Q.29]. (xt. Sa Di).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Tự Tỉ Khâu

    《名字比丘》

    Phạm: Saôjĩà-bhikwu. Cũng gọi Danh tưởng tỉ khưu. Chỉ cho vị tỉ khưu có danh mà không có thực. Cũng chỉ vị tăng chưa thụ giới cụ túc hoặc vị tăng không giữ giới thanh tịnh. Cứ theo Thích thị yếu lãm quyển thượng, thì sa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Tự Tức

    《名字即》

    Một giai vị tu hành của Viên giáo trong tông Thiên thai, là vị thứ hai trong Lục tức. Là giai vị tu hành được nghe lí mầu nhiệm của Nhất thực bồ đề từ nơi thiện tri thức hoặc kinh điển, rồi từ trong danh tự (khái niệm da…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Văn

    《名聞》

    I. Danh văn. Tiếng tăm được nhiều người biết đến, đồng nghĩa với Danh dự. Phẩm Khuyến trì trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 36 hạ): Vì cầu danh văn nên phân biệt đối với kinh này. Vì tiếng tăm mang lại sự vẻ vang cho bản thân …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Văn Lợi Dưỡng

    《名聞利養》

    Đồng nghĩa với danh lợi. Hàm ý là tiếng tăm lừng lẫy, được lợi nuôi thân, cũng chính là lòng ham danh lợi. Luận Bồ đề tâm (Đại 32, 573 thượng): Phàm phu tham đắm danh văn lợi dưỡng cốt để sướng thân, thỏa mãn năm dục. Hà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dao Hoa

    《瑤花》

    Cung Ngọc hoa ở phía tây nam huyện Nghi quân thuộc Phu châu, tỉnh Thiểm tây. Ngài Huyền trang đã dịch kinh Đại bát nhã 600 quyển tại đây. [X. Thích môn chính thống Q.8]. (xt. Ngọc Hoa Tự).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dao Quang Tự

    《瑤光寺》

    Ngôi chùa ni ở phía bắc ngự đạo cửa thành Xương hạp tại Lạc dương do Vũ đế xây dựng vào thời Bắc Ngụy. Qui mô ngôi chùa khá lớn, gồm hơn 500 gian nhà như giảng đường, phòng liêu v.v... trong chùa trồng rất nhiều kì hoa d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị An Tâm

    《異安心》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Pháp an tâm trái với sự truyền thừa của Tổ sư. Nghĩa là an tâm khác với kiến giải và tông chỉ chính thống của tông phái. Cũng gọi Dị giải, Dị kế, Dị nghĩa, Tà nghĩa, Tà lưu, Bí sự v.v..…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dĩ Biện Địa

    《已辨地》

    Phạm: Kftàvì-bhùmi. Cũng gọi Sở tác biện địa, Dĩ tác địa, Dĩ biện địa, là địa vị thứ 7 trong Tam thừa cộng vị theo thuyết của tông Thiên thai. Hành giả ba thừa dứt hết Tư hoặc trong cõi Sắc và cõi Vô sắc, phát khởi trí c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Bộ

    《異部》

    Chỉ các tông phái, học thuyết bất đồng trong Phật giáo. Dị bộ tông luân luận thuật kí (Vạn tục 83, 211 hạ) nói: Dị là khác, bộ là loại, tùy theo kiến giải, tình chấp bất đồng mà có sự phân biệt thành bộ loại khác nhau. N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Bộ Tông Luân Luận

    《異部宗輪論》

    Phạm: Samayabhedoparacanasacakra, 1 quyển, do ngài Thế hữu (Phạm: Vasumitra khoảng thế kỉ I, II, Tây lịch) người Ấn độ soạn, ngài Huyền trang dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 49, là tác phẩm của Phật giáo T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Bộ Tông Luân Luận Thuật Kí

    《異部宗輪論述記》

    Có 1 quyển, ngài Khuy cơ soạn vào đời Đường, thu vào Vạn tục tạng tập 83, là sách chú thích luận Dị bộ tông luân, nói rõ lịch sử phân chia và giáo nghĩa của 20 bộ phái Phật giáo Tiểu thừa. Đầu tiên là bài tựa, trình bày …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Ca

    《彌迦》

    Phạm:Mekà. Người con gái chăn bò ở thời đức Phật. Khi đức Phật mới thành đạo, Di ca đã nấu cháo sữa dâng cúng Ngài. Kinh Đại bảo tích quyển 11 (Đại 11, 61 trung): Có người con gái Di ca tên là Thiện ấm lấy sữa từ nghìn c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dĩ Châm Đầu Bát

    《以針投鉢》

    Cầm cây kim ném vào bát. Tên công án trong Thiền tông. Tổ phó pháp tạng thứ 15 là Ngài Ca na đề bà trước vốn là ngoại đạo. Một hôm, ngài từ nước Chấp sư tử đến nước Kiêu tát la yết kiến ngài Long thụ để cùng nghị luận. Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Chấp

    《異執》

    Dị chấp là chấp chặt những hiểu biết trái với chính lí. Như ngoại đạo chấp trước thân ta do năm uẩn giả hòa hợp là có thật. Quán Vô lượng thọ kinh sớ quyển 4 (Đại 37, 271 trung) nói: Thuận theo giáo pháp mà tu hành, dứt …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Chất Bất Thành

    《異質不成》

    Tịnh độ và Uế độ tính chất tuy có khác, nhưng đều lấy chân như làm bản thể, cho nên nói dị chất bất thành (khác chất không thành), là một trong ba bất thành. [X. luận Thích tịnh độ quần nghi Q.4]. (xt. Tam Bất Thành).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Chuyển Thân Kiến

    《移轉身見》

    Phạm: Satkàya-dfwỉi. Âm hán: Tát ca da kiến. Tức là cái thấy sai lầm cho thân này do nhân duyên hòa hợp là thường trụ, có thật. Các nhà Duy thức Đại thừa giải thích rằng: Di chuyển (chuyển dời) là có, không bất định, chẳ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Dị Tướng

    《異異相》

    Một trong bốn tùy tướng. Đối lại với Dị tướng. Là pháp khiến cho Dị tướng khởi tác dụng đổi khác. Tất cả các pháp hữu vi đều có đủ bốn tướng sinh, trụ, dị, diệt. Nhưng vì tự thể của bốn tướng này cũng là pháp hữu vi, nên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Dụ

    《異喻》

    Phạm: vaidharmya-dfwỉànta. Tiếng dùng trong Nhân minh, đối lại với Đồng dụ. Cũng gọi Dị phẩm, Dị pháp, Dị pháp dụ. Một trong hai dụ Nhân minh. Là thí dụ nêu lên sự vật khác hẩm loại với Tông (mệnh đề) và Nhân (lí do), đồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Đà Bản Nguyện

    《彌陀本願》

    Những lời thệ nguyện của đức Phật A di đà. Ở thời quá khứ Phật A di đà còn là tỉ khưu Pháp tạng đã lập thệ nguyện cứu độ hết thảy chúng sinh và nếu những thệ nguyện này không được viên mãn thì Ngài không thành Phật. Có 4…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Đà Cung

    《彌陀供》

    Cũng gọi Di đà hộ ma. Pháp tu cúng dường đức Phật A di đà để truy tiến và hồi hướng cho vong linh người chết.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Đà Đầu

    《彌陀頭》

    Một trong những vị hóa chủ (người khuyến hóa tín đồ cúng dường). Trong Thiền lâm, Di đà đầu là chức vụ đảm nhiệm việc khuyến hóa đọc tụng kinh A di đà. Hiện nay, trong các tùng lâm không còn chức này. Thiền uyển thanh qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Đà Lợi Kiếm

    《彌陀利劍》

    Kiếm sắc Di đà. Nghĩa là Thánh hiệu của đức Phật A di đà giống như thanh kiếm sắc bén, có thể dùng để chặt trừ mọi tội. Bởi vì xưng niệm Thánh hiệu thì tâm trong sạch, không tạo nghiệp ác, cho nên ví Thánh hiệu như kiếm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Đà Tam Bộ

    《彌陀三部》

    Cũng gọi Tịnh độ tam bộ. Là ba bộ kinh quan trọng của tông Tịnh độ. Đó là: 1. Kinh Vô lượng thọ, 2 quyển. 2. Kinh Quán vô lượng thọ, 1 quyển. 3. Kinh A di đà, 1 quyển.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Đà Tam Tôn

    《彌陀三尊》

    Ba bậc Thánh được tông Tịnh độ tôn thờ: đức Phật A di đà, bồ tát Quan thế âm và bồ tát Đại thế chí. Đức Phật A di đà đứng giữa, bồ tát Quan thế âm đứng hầu bên trái, bồ tát Đại thế chí đứng hầu bên phải. [X. kinh Quán vô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Đế Li Thi Lợi

    《彌帝麗尸利》

    Phạm: Mitrazrì. Người nước Kế tân, được coi là bậc Thánh ở vào thời kì đức Phật thứ bảy trong kiếp Hiền. Cũng gọi Di đố lộ đao lị, Sa đế bối thi lị, Di đế lệ đao lị. Khi ngài sinh ra, giữa các ngón tay có màng mỏng. Về s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Đoan

    《異端》

    Đứng về phương diện tôn giáo học mà nói, thì từ Dị đoan là chỉ cho các tôn giáo khác với tôn giáo mà mình tin theo. Như các tín đồ của Thiên chúa giáo gọi sự tin thờ các tôn giáo khác là dị đoan. Phật giáo thì gọi các tô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Già

    《彌伽》

    Phạm: Megha. Hán dịch: Vân, Năng hàng phục. Một trong 53 vị thiện tri thức mà đồng tử Thiện tài đến tham học.Đây là vị lương y ở thành Chú dược nước Tự tại, vì ngài hay đem mưa pháp thấm nhuần làm lợi ích cho chúng sinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Già Ca

    《彌遮迦》

    Tổ truyền pháp thứ sáu của Thiền tông Ấn độ. Ngài vốn cầm đầu tám ngàn vị Đại tiên, sau, ngài gặp tổ truyền pháp thứ năm là Đề đa ca, liền cùng với các vị tiên đồng phát tâm bồ đề, xuất gia làm đệ tử tôn giả Đề đa ca. Sa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Giáo

    《遺教》

    Chỉ giáo pháp của Phật và các bậc Tổ sư để lại cho hậu thế; hoặc chỉ riêng giáo Tổ Di Già Ca pháp của đức Phật nói khi Ngài sắp vào Niết bàn. Cũng gọi Di pháp, Di giới, Di huấn, Di cáo, Di hóa. Phật giáo là giáo pháp do …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Giáo Kinh

    《遺教經》

    Có một quyển, ngài Cưu ma la thập dịch vào đời Hậu Tần. Cũng gọi Phật thùy bát Niết bàn lược thuyết giáo giới kinh, Di kinh, Phật lâm Niết bàn lược giới kinh, Lược thuyết giáo giới kinh, Phật di giáo kinh, thu vào Đại ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển