Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 72.444 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “D”: 2.063 thuật ngữ. Trang 2/42.
  • Dân Tục

    《民俗》

    Phong tục của một dân tộc. Ta có thể thấy từ nhiều phương diện, sự giáo hóa của Phật giáo đã thấm sâu vào đời sống hàng ngày của các tầng lớp dân chúng tại các nước mà Phật giáo đã truyền vào và có ảnh hưởng rất lớn đối …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh

    《名》

    Tên. Phạm: nàman. Dịch âm Hán: Na ma. Một trong những pháp Tâm bất tương ứng hành. Một trong 75 pháp Câu xá, một trong 100 pháp Duy thức. Thông thường chỉ cho tên gọi, nhưng theo sự giải thích trong Phật học, thì tùy the…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Biệt Nghĩa Thông

    《名別義通》

    Tức là mượn pháp môn của Biệt giáo để làm sáng tỏ nghĩa lí của Thông giáo. Là phương pháp mà tông Thiên thai dùng để phân biệt giải thích những trường hợp danh nghĩa trái nhau của các câu văn trong kinh luận. Như trong k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Dục

    《名欲》

    Một trong năm dục. Là lòng ham muốn tiếng tăm. Cứ theo Đại minh tam tạng pháp số quyển 24 thì danh tức tiếng tăm ở thế gian. Vì tiếng tăm có thể mang lại sự vẻ vang cho mình, nên khiến người ta ham đắm tìm cầu không biết…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Đức

    《名德》

    Danh dự và đức hạnh. Danh đức tỉ khưu là tiếng tôn xưng vị tỉ khưu có danh dự, có đức hạnh. Ngoài ra, trong Thiền lâm, những bậc có danh dự, có đức hạnh được tuyển chọn để giữ các chức vị thì có Danh đức Tây đường, Danh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Đức Tây Đường

    《名德西堂》

    Danh đức chỉ cho người có danh dự, đức hạnh. Còn Danh đức Tây đường là một chức vị ở Tây đường trong Thiền lâm. Vị này có danh tiếng và đức hạnh được đại chúng tuyển chọn. Sắc tu bách trượng thanh qui quyển 2 Trụ trì nhậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Đức Thủ Toà

    《名德首座》

    Một chức vị trong Tiền đường thủ tọa của Thiền lâm. Vị này là bậc có danh tiếng và đức hạnh được đại chúng tuyển chọn. Sắc tubách trượng thanh qui quyển 4 Thỉnh lập tăng thủ tọa điều (Đại 48, 1133 hạ), nói: Như các vị Da…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Giả

    《名假》

    Một trong ba giả. Danh là tên gọi của sự vật, có khả năng giải thích rõ nghĩa; Giả là hư dối không thật. Đối với các pháp hòa hợp bày đặt các tên, gọi là Danh giả, bởi lẽ cái Danh này không phải là bản thể của các pháp m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Hiệu

    《名號》

    Phạm: nàmadheya, Pàli: nàmadheyya. Cũng gọi Danh tự, Danh. Chủ yếu nói về danh hiệu của Phật và Bồ tát. Vì danh hiệu này có thể nói lên công đức của Phật, Bồ tát và hiển bày rõ lòng kính ngưỡng, tán thán của chúng sinh đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Hiệu Bất Tư Nghị

    《名號不思議》

    Danh hiệu không thể nghĩ bàn. Đây là chỉ danh hiệu của đức Phật A di đà, công đức của danh hiệu này rộng lớn vô biên, chẳng thể nghĩ bàn, cho nên gọi là danh hiệu bất khả tư nghị. Bởi vì người dốc lòng xưng niệm Nam mô a…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Lam

    《名藍》

    Ngôi già lam nổi tiếng. Già lam là nói tắt từ tiếng Phạmsaôghàràma, nghĩa là chùa viện. (xt. Già Lam).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Lợi

    《名利》

    Tiếng tăm và lợi lộc. Cùng nghĩa với Danh văn lợi dưỡng. Danh lợi có thể thỏa mãn dục vọng của người ta, nhưng, nếu tham cầu không chán hoặc chấp trước quá độ thì dễ bị lún sâu vào vũng lầy danh lợi khó mà rút ra được, n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Mục

    《名目》

    Tên gọi số mục các pháp môn. Sách ghi chép các danh mục cũng gọi là Danh mục. Số của danh mục gọi là Danh số, cùng nghĩa với pháp số, như Tam giới, Cửu địa v.v...

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Nghĩa

    《名義》

    Danh xưng và nghĩa lí. Như nói Chư hành vô thường thì chư hành là Danh, còn vô thường là Nghĩa. Danh là tên gọi để hiển bày bản thể của các pháp, Nghĩa là nghĩa chân thực của bản thể các pháp. Vì danh có khả năng giải th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Ngôn

    《名言》

    Chỉ cho danh tự, danh mục và ngôn cú, ngôn thuyết. Kinh Đại thừa mật nghiêm quyển hạ (Đại 16, 739 trung), nói: Cái lọ, chiếc áo, xe cộ v.v... do danh ngôn phân biệt, tuy có sắc tướng nhưng không có thể tính. Các sắc pháp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Ngôn Chủng Tử

    《名言種子》

    Cũng gọi Danh ngôn tập khí, Danh ngôn huân tập, Đẳng lưu tập khí, gọi tắt: Danh ngôn chủng. Một trong ba loại tập khí. Chỉ cho chủng tử (hạt giống) do danh ngôn (tên chữ và lời nói) hun ướp thành. Đối lại với Nghiệp chủn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Sắc

    《名色》

    Phạm, Pàli: nàma-rùpa. Là từ gọi chung danh và sắc, là chi thứ tư trong 12 chi nhân duyên. Cũng gọi danh sắc chi. Thông thường gọi một cách tổng quát tất cả tinh thần (danh) và vật chất (sắc). Danh nói về phương diện tâm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Tăng

    《名僧》

    Vị tăng có tiếng tăm, có đức hạnh. Áo vị tăng mặc gọi là nạp y (áo vá), vì thế danh tăng cũng gọi là Danh nạp tăng, Danh nạp giả. Số năm thụ giới của tăng gọi là giới lạp, cho nên vị tăng có danh tiếng cũng gọi là Danh l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Tăng Truyện

    《名僧傳》

    Gồm 30 quyển. Ngài Bảo xướng soạn vào đời Lương. Nội dung ghi chép sự tích của 425 vị cao tăng từ đời Đông Hán đến khoảng thời Tề, Lương. Sau sách này không lâu, Cao tăng truyện của ngài Tuệ kiểu xuất hiện và người đời p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Thân

    《名身》

    Phạm: nàmakàya. Một trong các pháp Tâm bất tương ứng hành. Danh là danh tự, danh mục biểu thị tự tính. Thân nghĩa là tích tụ, tức là tích tụ từ hai danh tự hoặc danh mục trở lên gọi là Danh thân. Cứ theo Câu xá luận quan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Thanh

    《名聲》

    Tiếng tăm, danh vọng. Cứ theo kinh Vô lượng thọ quyển thượng chép, thì đức Phật A di đà nguyện tiếng tăm của Ngài được nghe rộng rãi để độ khắp chúng sinh. [X. phẩm Tựa kinh Pháp loa].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Thể Bất Nhị

    《名體不二》

    Danh làm cho thể sáng tỏ; thể là bản thể của sự vật được làm sáng tỏ. Danh chỉ là phương tiện tạm được đặt ra để làm sáng tỏ sự vật chứ danh không phải là bản thể của sự vật, bởi thế tất cả sự vật trong thế gian, danh ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Thuyên Tự Tính

    《名詮自性》

    Nghĩa là danh giải thích rõ ràng tự tính của sự vật. Luận Câu xá, luận Duy thức cho nó là một trong các pháp Tâm bất tương ứng hành, đồng thời, lập thành Danh thân, Cú thân và Văn thân. Danh (Phạm: nàman) chỉ tên gọi của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Trướng

    《名帳》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản, tức là cuốn danh bạ. Cũng chỉ cho quyển sổ ghi tên của những người qui y. Danh trướng là cuốn sổ ghi họ tên những người niệm Phật do vị tổ khai sáng của tông Dung thông niệm Phật là ngà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Tự

    《名字》

    Tên chữ. Chỉ chung danh và tự. Có nhiều nghĩa. 1. Chỉ cho tên gọi của tất cả sự vật. 2. Chỉ sự làm sáng tỏ nghĩa của sự vật. Đồng nghĩa với Danh. 3. Chỉ tên và hiệu của người. Trong Phật giáo, danh tự được xem như giả đặ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Tự Bồ Tát

    《名字菩薩》

    Cũng gọi Giả danh bồ tát, Trụ tiền bồ tát. Chỉ cho Bồ tát giai vị Thập tín trong 52 giai vị Bồ tát. Danh tự hàm ý giả đặt, vay mượn không có thực. Cứ theo kinh Bồ tát anh lạc bản nghiệp quyển hạ, thì người phàm phu ở tro…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Tự Sa Di

    《名字沙彌》

    Là sa di từ 20 tuổi đến 70 tuổi. Vì loại sa di ở độ tuổi này lẽ ra đã là tỉ khưu, nhưng chưa thụ giới cụ túc mà vẫn còn là sa di, cho nên gọi là Danh tự sa di. [X. luật Ma ha tăng kì Q.29]. (xt. Sa Di).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Tự Tỉ Khâu

    《名字比丘》

    Phạm: Saôjĩà-bhikwu. Cũng gọi Danh tưởng tỉ khưu. Chỉ cho vị tỉ khưu có danh mà không có thực. Cũng chỉ vị tăng chưa thụ giới cụ túc hoặc vị tăng không giữ giới thanh tịnh. Cứ theo Thích thị yếu lãm quyển thượng, thì sa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Tự Tức

    《名字即》

    Một giai vị tu hành của Viên giáo trong tông Thiên thai, là vị thứ hai trong Lục tức. Là giai vị tu hành được nghe lí mầu nhiệm của Nhất thực bồ đề từ nơi thiện tri thức hoặc kinh điển, rồi từ trong danh tự (khái niệm da…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Tướng

    《名相》

    s: nāma-lakṣana, p: nāma-lakkhaṇa: danh xưng và hình tướng. Trong bài tựa của Lăng Già Sư Tư Ký (楞伽師資記) có đoạn rằng: “Lăng Nghiêm Kinh vân: Tự tâm hiện cảnh giới, tùy loại phổ hiện ư ngũ pháp, vân hà thị ngũ pháp, danh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Danh Văn

    《名聞》

    I. Danh văn. Tiếng tăm được nhiều người biết đến, đồng nghĩa với Danh dự. Phẩm Khuyến trì trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 36 hạ): Vì cầu danh văn nên phân biệt đối với kinh này. Vì tiếng tăm mang lại sự vẻ vang cho bản thân …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Văn Lợi Dưỡng

    《名聞利養》

    Đồng nghĩa với danh lợi. Hàm ý là tiếng tăm lừng lẫy, được lợi nuôi thân, cũng chính là lòng ham danh lợi. Luận Bồ đề tâm (Đại 32, 573 thượng): Phàm phu tham đắm danh văn lợi dưỡng cốt để sướng thân, thỏa mãn năm dục. Hà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dao Hoa

    《瑤花》

    Cung Ngọc hoa ở phía tây nam huyện Nghi quân thuộc Phu châu, tỉnh Thiểm tây. Ngài Huyền trang đã dịch kinh Đại bát nhã 600 quyển tại đây. [X. Thích môn chính thống Q.8]. (xt. Ngọc Hoa Tự).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dao Quang Tự

    《瑤光寺》

    Ngôi chùa ni ở phía bắc ngự đạo cửa thành Xương hạp tại Lạc dương do Vũ đế xây dựng vào thời Bắc Ngụy. Qui mô ngôi chùa khá lớn, gồm hơn 500 gian nhà như giảng đường, phòng liêu v.v... trong chùa trồng rất nhiều kì hoa d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dao Trì, Diêu Trì

    《瑤池》

    : tên gọi một cái hồ trên núi Côn Lôn (崑崙山) trong truyền thuyết cổ đại, là nơi Tây Vương Mẫu (西王母) cư ngụ. Như trong Sử Ký (史記), phần Đại Uyển Liệt Truyện Luận (大宛列傳論), cho biết rằng: “Côn Lôn kỳ cao nhị thiên ngũ bách d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • 《屺》

    : ngọn núi không có cây cỏ. Căn cứ vào bài Trắc Hỗ của Thi Kinh có câu: “Trắc bỉ dĩ hề, chiêm vọng mẫu hề (陟彼屺兮、瞻望母兮, Lên núi kia chừ, trông nhớ mẹ chừ)”; dĩ còn có nghĩa là người mẹ và nhớ đến mẹ được gọi là trắc dĩ (陟屺…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dị An Tâm

    《異安心》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Pháp an tâm trái với sự truyền thừa của Tổ sư. Nghĩa là an tâm khác với kiến giải và tông chỉ chính thống của tông phái. Cũng gọi Dị giải, Dị kế, Dị nghĩa, Tà nghĩa, Tà lưu, Bí sự v.v..…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dĩ Biện Địa

    《已辨地》

    Phạm: Kftàvì-bhùmi. Cũng gọi Sở tác biện địa, Dĩ tác địa, Dĩ biện địa, là địa vị thứ 7 trong Tam thừa cộng vị theo thuyết của tông Thiên thai. Hành giả ba thừa dứt hết Tư hoặc trong cõi Sắc và cõi Vô sắc, phát khởi trí c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Bộ

    《異部》

    Chỉ các tông phái, học thuyết bất đồng trong Phật giáo. Dị bộ tông luân luận thuật kí (Vạn tục 83, 211 hạ) nói: Dị là khác, bộ là loại, tùy theo kiến giải, tình chấp bất đồng mà có sự phân biệt thành bộ loại khác nhau. N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Bộ Tông Luân Luận

    《異部宗輪論》

    Phạm: Samayabhedoparacanasacakra, 1 quyển, do ngài Thế hữu (Phạm: Vasumitra khoảng thế kỉ I, II, Tây lịch) người Ấn độ soạn, ngài Huyền trang dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 49, là tác phẩm của Phật giáo T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Bộ Tông Luân Luận Thuật Kí

    《異部宗輪論述記》

    Có 1 quyển, ngài Khuy cơ soạn vào đời Đường, thu vào Vạn tục tạng tập 83, là sách chú thích luận Dị bộ tông luân, nói rõ lịch sử phân chia và giáo nghĩa của 20 bộ phái Phật giáo Tiểu thừa. Đầu tiên là bài tựa, trình bày …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Ca

    《彌迦》

    Phạm:Mekà. Người con gái chăn bò ở thời đức Phật. Khi đức Phật mới thành đạo, Di ca đã nấu cháo sữa dâng cúng Ngài. Kinh Đại bảo tích quyển 11 (Đại 11, 61 trung): Có người con gái Di ca tên là Thiện ấm lấy sữa từ nghìn c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dĩ Châm Đầu Bát

    《以針投鉢》

    Cầm cây kim ném vào bát. Tên công án trong Thiền tông. Tổ phó pháp tạng thứ 15 là Ngài Ca na đề bà trước vốn là ngoại đạo. Một hôm, ngài từ nước Chấp sư tử đến nước Kiêu tát la yết kiến ngài Long thụ để cùng nghị luận. Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Chấp

    《異執》

    Dị chấp là chấp chặt những hiểu biết trái với chính lí. Như ngoại đạo chấp trước thân ta do năm uẩn giả hòa hợp là có thật. Quán Vô lượng thọ kinh sớ quyển 4 (Đại 37, 271 trung) nói: Thuận theo giáo pháp mà tu hành, dứt …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Chất Bất Thành

    《異質不成》

    Tịnh độ và Uế độ tính chất tuy có khác, nhưng đều lấy chân như làm bản thể, cho nên nói dị chất bất thành (khác chất không thành), là một trong ba bất thành. [X. luận Thích tịnh độ quần nghi Q.4]. (xt. Tam Bất Thành).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Chuyển Thân Kiến

    《移轉身見》

    Phạm: Satkàya-dfwỉi. Âm hán: Tát ca da kiến. Tức là cái thấy sai lầm cho thân này do nhân duyên hòa hợp là thường trụ, có thật. Các nhà Duy thức Đại thừa giải thích rằng: Di chuyển (chuyển dời) là có, không bất định, chẳ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Dị Tướng

    《異異相》

    Một trong bốn tùy tướng. Đối lại với Dị tướng. Là pháp khiến cho Dị tướng khởi tác dụng đổi khác. Tất cả các pháp hữu vi đều có đủ bốn tướng sinh, trụ, dị, diệt. Nhưng vì tự thể của bốn tướng này cũng là pháp hữu vi, nên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Dụ

    《異喻》

    Phạm: vaidharmya-dfwỉànta. Tiếng dùng trong Nhân minh, đối lại với Đồng dụ. Cũng gọi Dị phẩm, Dị pháp, Dị pháp dụ. Một trong hai dụ Nhân minh. Là thí dụ nêu lên sự vật khác hẩm loại với Tông (mệnh đề) và Nhân (lí do), đồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Đà Bản Nguyện

    《彌陀本願》

    Những lời thệ nguyện của đức Phật A di đà. Ở thời quá khứ Phật A di đà còn là tỉ khưu Pháp tạng đã lập thệ nguyện cứu độ hết thảy chúng sinh và nếu những thệ nguyện này không được viên mãn thì Ngài không thành Phật. Có 4…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Đà Cung

    《彌陀供》

    Cũng gọi Di đà hộ ma. Pháp tu cúng dường đức Phật A di đà để truy tiến và hồi hướng cho vong linh người chết.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển