Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.473 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “D”: 1.754 thuật ngữ. Trang 16/36.
  • Đại Nhạn Tháp

    《大雁塔》

    Ngôi tháp nổi tiếng ở chùa Từ ân ngoại ô phía nam thành phố Tây an thuộc tỉnh Thiểm tây, Trung quốc, được xây dựng vào năm Vĩnh huy thứ 3 (652) đời vua Cao tông nhà Đường, theo kiến nghị của ngài Huyền trang để cất giữ n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Nhật Bản Pháp Hoa Nghiệm Kí

    《大日本法華驗記》

    Gồm 3 quyển. Cũng gọi Bản triều pháp hoa nghiệm kí, Pháp hoa nghiệm kí. Do ngài Trấn nguyên người Nhật soạn vào niên hiệu Trường cửu năm đầu đến năm thứ 4 (1040-1043). Nội dung thu chép truyện kí của các hành giả trì tụn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Nhật Bản Phật Giáo Toàn Thư

    《大日本佛教全書》

    Sách gồm 953 bộ, 3.396 quyển được hội Phật Thư San Hành biên soạn và in ấn từ năm Minh trị 44 đến năm Đại chính 11 (1911-1922) do các ông Nam điều Văn hùng, Cao nam Thuận thứ lang, Đại thôn Tây nhai, Vọng nguyệt Tín hanh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Nhật Kinh

    《大日經》

    Phạm: Mahà-vairocanàbhisaôbodhi- Vikurvitàbhiwỉhàna- Vaipulyasùtrendra-vàjanàma-dharmaparyàya, gồm 7 quyển, do các ngài Thiện vô úy, Nhất hạnh, Bảo nguyệt cùng dịch vào đời Đường. Cũng gọi Tì lô giá na thành Phật kinh, Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Nhật Kinh Lược Nhiếp Niệm Tụng Tuỳ Hành Pháp

    《大日經略攝念誦隨行法》

    Có 1 quyển, do ngài Bất không dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 18. Í Gọi tắt: Đại nhật kinh lược niệm tụng pháp, Ngũ chi niệm tụng yếu hành pháp, Ngũ chi niệm tụng pháp. Nội dung nói rõ về năm ấn minh: Tam …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Nhật Kinh Nghĩa Thích

    《大日經義釋》

    Gồm 14 quyển. Cũng gọi: Tì lô giá na thành Phật thần biến gia trì nghĩa thích, Nghĩa thích, là sách chú thích kinh Đại nhật, do ngài Nhất hạnh (683 - 727) ghi vào đời Đường, thu vào Vạn tục tạng tập 36. Nội dung gồm 31 p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Nhật Kinh Nghĩa Thích Diễn Mật Sao

    《大日經義釋演密鈔》

    Gồm 10 quyển. Gọi tắt: Diễn mật sao, do ngài Giác uyển soạn vào đời Liêu. Là sách chú giải bộ Đại nhật kinh nghĩa thích, thu vào Vạn tục tạng tập 37. Đây là một trong các sách tham khảo quan trọng đối với các hành giả Mậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Nhật Kinh Sớ

    《大日經疏》

    Gồm 20 quyển. Ngài Thiện vô úy (637 - 735) giảng giải, ngài Nhất hạnh (683 - 727) ghi chép. Cũng gọi Đại tì lô giá na thành Phật kinh sớ, Đại sớ, thu vào Đại chính tạng tập 39. Nội dung giải thích 6 quyển trước gồm 31 ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Nhiễm Pháp

    《大染法》

    Pháp rất nhơ nhớp. Chỉ cho lí và trí ngầm hợp đến cực độ thể hiện trong sự ái nhiễm của hai tính nam nữ, là Tất địa của Ái nhiễm minh vương trong Mật giáo. Kinh Du kì quyển thượng (Đại 18, 256 hạ), nói: Kế đến, tay trái …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Nhiếp Thụ

    《大攝受》

    Đức hiệu của Phật. Vì Phật đem tâm từ bi nhiếp thụ tất cả chúng sinh nên gọi Đại nhiếp thụ. Tán A di đà Phật kệ (Đại 47, 423 thượng), nói: Cúi đầu đính lễ đức Đại nhiếp thụ thanh tịnh.(Khể thủ thanh tịnh Đại nhiếp thụ).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Phẩm Bát Nhã Kinh

    《大品般若經》

    Phạm: Paĩcaviôzati-sàhasrikàprajĩàpàramità. Gồm27 quyển (hoặc30, 40 quyển), 90 phẩm. Cũng gọi Nhị vạn ngũ thiên tụng bát nhã, do ngài Cưu ma la thập dịch vào năm Hoằng thủy thứ 4 đến năm 14 (402 - 412) đời Hậu Tần. Còn g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Phẩm Kinh Nghĩa Sớ

    《大品經義疏》

    Gồm 10 quyển, ngài Cát tạng soạn vào đời Tùy, thu vào Vạn tục tạng tập 38. Sách này ghi cương yếu và giải thích văn nghĩa của kinh Đại phẩm bát nhã do ngài Cưu ma la thập dịch. Nội dung chia làm 10 môn: 1. Giải thích tên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Phạm Thiên

    《大梵天》

    Phạm, Pàli: Mahàbrahmà-deva. Vị trời ở tầng thứ 3 thuộc Sơ thiền cõi Sắc. Cũng gọi Phạm thiên vương, Phạm thiên, Phạm vương, Đại phạm, Phạm đồng tử (Phạm: Brahmà samaôkumàra), Thế chủ thiên, Sa bà thế giới chủ (Phạm: Bra…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Phạm Thiên Vương Vấn Phật Quyết Nghi Kinh

    《大梵天王問佛决疑經》

    Có 1 quyển (hoặc 2 quyển). Gọi tắt: Vấn Phật quyết nghi kinh, thu vào Vạn tục tạng tập 87. Nội dung gồm 24 phẩm, tường thuật việc đức Phật đưa cành hoa lên, ngài Ca diếp mỉm cười và Phật phó chúc pháp Thiền cho ngài Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Pháp Cổ

    《大法鼓》

    Trống pháp lớn. Chỉ cho đại pháp do đức Phật tuyên thuyết. Vì tiếng đại pháp của Phật giống như tiếng trống lớn cảnh tỉnh chúng sinh khiến ra khỏi đêm dài sống chết, nên gọi là Đại pháp cổ. Phẩm Tựa kinh Pháp hoa (Đại 9,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Pháp Cổ Kinh

    《大法鼓經》

    Phạm: Mahà-bherì-hàraka-parivarta. Gồm 2 quyển, do ngài Cầu na bạt đà la dịch vào đời Lưu Tống, thu vào Đại chính tạng tập 9. Nội dung giảng nói về lí Như lai thường trụ Nhất thừa chân thực, đồng thời, tường thuật việc đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Pháp Loa

    《大法螺》

    Giáo pháp do đức Phật nói cũng giống như tiếng loa, có năng lực cảnh tỉnh chúng sinh, nên gọi là Đại pháp loa. Phẩm Tựa kinh Pháp hoa quyển 1 (Đại 9, 3 hạ), nói: Nay đức Thế tôn, muốn nói pháp lớn, tuôn mưa pháp lớn, thổ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Phật

    《大佛》

    Tượng Phật to lớn từ 1 trượng 6 thước (Tàu, khoảng 3,2 m) trở lên. Cũng gọi Đại tượng, phần nhiều được làm bằng nham thạch, kim loại, gỗ, đá v.v... Theo Cao tăng Pháp hiển truyện, nước Đà lịch ở Bắc Thiên trúc có pho tượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Phật Đỉnh Đà La Ni

    《大佛頂陀羅尼》

    Phạm: Mahàpratyaígirà-dhàraịì. Gọi đủ là: Đại Phật đính Như lai đính kế bạch cái vô hữu năng cập thậm năng điều phục tổng trì. Cũng gọi Đại Phật đính Như lai phóng quang tất đát đa bát đát la đà la ni, Đại Phật đính mãn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Phật Đỉnh Mạn Đồ La

    《大佛頂曼荼羅》

    Cũng gọi Nhiếp nhất thiết Phật đính mạn đồ la. Mạn đồ la lấy Đại Phật đính làm vị Trung tôn mà kiến lập. Mạn đồ la trong Giác thiền sao được căn cứ theo kinh Đại diệu kim cương mà vẽ như sau: Giữa hoa sen tám cánh dựng c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Phật Đỉnh Pháp

    《大佛頂法》

    Cũng gọi Nhiếp nhất thiết Phật đính luân vương pháp. Pháp của Mật giáo lấy Đại Phật đính làm Bản tôn tu để điều phục thiên tai, chiến loạn. Pháp này chia làm hai bộ: Kim cương bộ Đại nhật kim luân và Thai tạng bộ Thích c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Phật Đỉnh Thủ Lăng Nghiêm Kinh

    《大佛頂首楞嚴經》

    Gồm 10 quyển. Cũng gọi Đại Phật đính kinh, Lăng nghiêm kinh. Gọi đủ là: Đại Phật đính Như lai mật nhân tu chứng liễu nghĩa chư Bồ tát vạn hạnh thủ lăng nghiêm kinh. Do ngài Bát lạt mật đế dịch vào đời Đường, thu vào Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Phật Đỉnh Thủ Lăng Nghiêm Kinh Hội Giải

    《大佛頂首楞嚴經會解》

    Gồm 20 quyển, do ngài Duy tắc soạn vào đời Nguyên, thu trong Vạn tục tạng tập 19. Cũng gọi Đại Phật đính Như lai mật nhân tu chứng liễu nghĩa chư Bồ tát vạn hạnh Thủ lăng nghiêm hội giải, Thủ lăng nghiêm kinh hội giải. N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Phật Loan Thạch Quật

    《大佛灣石窟》

    Động đá Đại Phật ở hõm núi Bảo đính thuộc huyện Đại túc tỉnh Tứ xuyên (Trung quốc). Chung quanh Huyện thành huyện Đại túc núi non trùng điệp quanh co. Từ đời Đường đến đời Thanh, trong huyện có hơn mười chỗ điêu khắc hàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Phương Đẳng Đà La Ni Kinh

    《大方等陀羅尼經》

    Gồm 4 quyển, do ngài Pháp chúng dịch vào đời Bắc Lương. Cũng gọi Phương đẳng đàn trì đà la ni kinh, Đàn trì đà la ni. Thu vào Đại chính tạng tập 21. Nội dung tường thuật việc đức Phật đáp lời thỉnh cầu của ngài Văn thù s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Phương Đẳng Nhật Tạng Kinh

    《大方等日藏經》

    Gồm 10 quyển, do ngài Na liên đề da xá dịch vào đời Tùy. Là bản dịch khác của kinh Đại phương đẳng đại tập kinh Nhật mật phần. Nội dung gồm 13 phẩm, tường thuật việc đức Phật ở thành Vương xá nói về nhân duyên bất tịnh v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Phương Đẳng Vô Tưởng Kinh

    《大方等無想經》

    Phạm: Mahàmegha-sùtra. Gồm 6 quyển (hoặc 5 quyển, 4 quyển), do ngài Đàm vô sấm dịch vào đời Bắc Lương. Cũng gọi Đại phương đẳng vô tướng đại vân kinh, Phương đẳng vô tướng đại vân kinh, Phương đẳng đại vân kinh, Đại vân …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Phương Quảng

    《大方廣》

    Phạm: Mahà-vaipulya. Một trong chín bộ kinh, một trong mười hai bộ kinh. Cũng gọi Vô tỉ, Quảng phá, Đại phương đẳng. Đại nghĩa là lớn không ngoài, Phương nghĩa là chính lí, Quảng nghĩa là bao trùm. Đại phương quảng là ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Phương Quảng Bồ Tát Tạng Văn Thù Sư Lợi Căn Bản Nghi Quỹ Kinh

    《大方廣菩薩藏文殊師利根本儀軌經》

    Gồm 20 quyển, do ngài Thiên tức tai dịch vào đời Bắc Tống, thu vào Đại chính tạng tập 20. Nội dung gồm 28 phẩm, trình bày các phép tắc vẽ tượng, vẽ mạn noa la cho đến tác pháp hộ ma, ấn tướng v.v... có liên quan đến bồ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Phương Quảng Mạn Thù Thất Lợi Kinh

    《大方廣曼殊室利經》

    Có 1 quyển, do ngài Bất không dịch vào đời Đường. Cũng gọi Phật thuyết đại quảng mạn thù thất lợi kinh Quán tự tại đa la bồ tát nghi quĩ kinh, Quán tự tại bồ tát thụ kí kinh, Đa la bồ tát nghi quĩ kinh. Thu vào Đại chính…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Phương Quảng Như Lai Tạng Kinh

    《大方廣如來藏經》

    Có 1 quyển, do ngài Bất không dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 16. Nội dung Phật dùng các ví dụ như: Phòng kín, hạt lúa, người nghèo v.v... để nói cho bồ tát Kim cương tuệ nghe về Như lai tạng sẵn có của hế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Phương Quảng Phật

    《大方廣佛》

    Chỉ cho đức Bản tôn của kinh Hoa nghiêm, tức là vị Phật đã chứng được lí Đại phương quảng. Đại là bao hàm; phương quảng là thể dụng trùm khắp; Phật là quả giác tròn đầy. [X. Hoa nghiêm kinh thám huyền kí Q.1].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh Nhập Pháp Giới Phẩm

    《大方廣佛華嚴經入法界品》

    Có 1 quyển. Cũng gọi Đại phương quảng Phật hoa nghiêm kinh tục nhập pháp giới phẩm, Tục nhập pháp giới phẩm, Hoa nghiêm kinh nhập pháp giới phẩm, do ngài Địa bà ha la dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 10. Cứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh Sớ

    《大方廣佛華嚴經疏》

    Gồm 60 quyển, do ngài Trừng quán soạn vào đời Đường. Cũng gọi Hoa nghiêm kinh sớ, Tân hoa nghiêm kinh sớ, Thanh lương sớ, Hoa nghiêm đại sớ, Đại sớ. Thu vào Đại chính tạng tập 35. Nội dung bản sớ này trình bày về cương y…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Phương Quảng Thập Luân Kinh

    《大方廣十輪經》

    Phạm: Daza-cakra-kwiti-garbha. Gồm 8 quyển, được dịch vào thời Bắc Lương, nhưng mất tên dịch giả. Cũng gọi Phương quảng thập luân kinh, Thập luân kinh. Thu vào Đại chính tạng tập 13. Nội dung kinh này gồm 15 phẩm nói về …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Phương Quảng Viên Giác Kinh Đại Sớ

    《大方廣圓覺經大疏》

    Gồm 3 quyển (hoặc 12 quyển). Gọi tắt: Viên giác kinh đại sớ. Ngài Tông mật soạn thuật vào đời Đường, thu trong Vạn tục tạng tập 14. Là sách giải thích kinh Đại phương quảng viên giác tu đa la liễu nghĩa. Quyển đầu nêu ra…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Phương Quảng Viên Giác Tu Đa La Liễu Nghĩa Kinh

    《大方廣圓覺修多羅了義經》

    Có 1 quyển. Gọi tắt: Viên giác tu đa la liễu nghĩa kinh, Viên giác kinh, do ngài Phật đà đa la dịch vào đời Đường, thu trong Đại chính tạng tập 17. Nội dung gồm 12 chương tường thuật việc đức Phật nói cho mười hai Bồ tát…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Quán

    《大觀》

    (1201-1268) Vị Thiền tăng tông Lâm tế ở đời Tống, người huyện Ngân, tỉnh Chiết giang, Trung quốc, họ Lục, hiệu Vật sơ, đệ tử nối pháp của ngài Bắc giản Cư giản và là pháp tôn của thiền sư Đại tuệ Tông cảo. Niên hiệu Thuầ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Quang Minh Tạng

    《大光明藏》

    Gồm 3 quyển. Gọi đủ: Truyền đăng đại quang minh tạng. Ngài Bảo đàm biên tập vào đời Nam Tống, thu vào Vạn tục tạng tập 137. Sách này sao chép cơ duyên đắc pháp của chư tổ truyền đăng từ trong các sách như Cảnh đức truyền…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Quang Minh Vương

    《大光明王》

    Đại quang minh, Phạm: Mahàprabhàsa; dịch âm: Ma ha ba la bà tu. Tên vị vua tiền thân của đức Thích ca khi Ngài còn ở Nhân vị tu hạnh Bồ tát. Cứ theo phẩm Đại quang minh vương thủy phát đạo tâm duyên trong kinh Hiền ngu q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Quang Tác Vũ

    《大光作舞》

    Đại quang múa. Tên công án trong Thiền tông. Cũng gọi Đại quang giá dã hồ tinh. Nội dung nói về cơ duyên vấn đáp giữa thiền sư Đại quang Cư hối đời Đường với một vị tăng. Bích nham lục tắc 39 (Đại 48, 217 thượng), chép: …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Quyền

    《大權》

    Phương tiện lớn. Nghĩa là chư Phật, Bồ tát dùng phương tiện hiển hiện các hình tướng khác lạ để cứu độ chúng sinh. Cứ theo Quán vô lượng thọ kinh chính quán kí, thì phu nhân Vi đề hi và vua A xà thế đều là những hình tướ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Quyền Tu Lí Bồ Tát

    《大權修理菩薩》

    Cũng gọi Chiêu bảo thất lang đại quyền tu lí bồ tát, Đại quyền bồ tát, Chiêu bảo thất long, Tu lí bồ tát. Vị Bồ tát được thờ ở núi Chiêu bảo, phía đông huyện Định hải thuộc tỉnh Chiết giang, Trung quốc. Núi Chiêu bảo cũn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Sa Môn

    《大沙門》

    Phạm: Mahà-zramaịa, Pàli: Mahàsamaịa. Tiếng tôn xưng đức Phật. Phật là bậc sa môn vĩ đại nhất trong các sa môn, nên gọi là Đại sa môn. Ngoài ra, so với sa di hoặc người ngoại đạo xuất gia thì tỉ khưu cao cả hơn nên cũng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Sĩ

    《大士》

    I. Đại sĩ. Phạm: Mahàpuruwa, Pàli: Mahàpurisa. Một trong những tiếng tôn xưng đức Phật, đồng nghĩa với Vô thượng sĩ, hàm ý là bậc sĩ phu hơn hết. Kinh Tạp a hàm quyển 48 chép, từng có tám vị thiên thần khen ngợi sa môn C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Sinh Chủ

    《大生主》

    Phạm: Mahàprajapatì. Dịch âm: Ma ha ba xà ba đề. Cũng gọi Đại ái đạo, Ái đạo, Đại thế chủ. Di mẫu của đức Phật. Pháp hoa huyền tán quyển 1 (Đại 34, 671 trung), nói: Đại thuật (mẹ ruột của Phật, tức phu nhân Ma da) sinh P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Sự

    《大事》

    Phạm: Mahàvastu, gọi đủ: Mahàvastuavadàna. Gồm 3 thiên, kể lại sự tích của cuộc đời đức Phật. Mahàvastu, dịch ý là Đại sự (việc lớn), chỉ cho việc xuất hiện của đức Phật;avadàna, tức là truyện kí, truyện cổ. Nội dung: - …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Sư Hiệu

    《大師號》

    Danh hiệu Đại sư. Những bậc cao tăng thạc học xứng đáng là Quốc sư, thường được triều đình ban tặng danh hiệu Đại sư. Như năm Đại trung thứ 2 (848), vua Tuyên tông nhà Đường đã ban tặng danh hiệu Đại sư cho ngài Lô sơn T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tâm

    《大心》

    I. Đại Tâm. Tâm nguyện rộng lớn cầu đại bồ đề. Luận Đại trí độ quyển 4 (Đại 25, 86 thượng) nói: Bồ đề gọi là đạo của chư Phật, Tát đỏa (hữu tình) gọi là chúng sinh hoặc là đại tâm. Vì đối với công đức Phật đạo, người này…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tần Cảnh Giáo Lưu Hành Trung Quốc Bi

    《大秦景教流行中國碑》

    Bia khắc ghi việc một chi phái Cơ đốc giáo truyền bá ở Trung quốc, được dựng vào năm Kiến trung thứ 2 (781) đời Đức tông nhà Đường. Bia này được tìm thấy ở huyện Chu trất (cách thành phố Tây an về phía đông khoảng 17 km)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển