Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.401 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “D”: 1.754 thuật ngữ. Trang 14/36.
  • Đại Chuyển Luân Phật Đỉnh

    《大轉輪佛頂》

    Phạm: Mahowịìsa-cakra-vartin. Cũng gọi Đại chuyển Phật đính, Quảng sinh Phật đính, Quảng đại Phật đính, Hội thông đại Phật đính, Hoàng sắc Phật đính. Hoặc gọi Hội thông đại đính luân. Một trong ba Phật đính, hoặc một tro…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Cổ

    《大鼓》

    Trống lớn: Phạm:Dundubhi. Một trong những đồ pháp khí. Cũng gọi Thái cổ. Một loại nhạc cụ của Ấn độ đời xưa dùng khi tụng kinh, tán kệ (Phạm bái, đọc canh). Hữu bộ mục đắc ca quyển 8 chép, đức Phật từng ở rừng Thệ đa nói…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Cốc Quang Thuỵ

    《大穀光瑞》

    Pháp chủ đời thứ 22 của phái chùa Tây bản Nguyện thuộc Tịnh độ chân tông Nhật bản, người Kinh đô (Kyoto), pháp hiệu Kính như. Sư xuất gia năm mười tuổi, sau khi tốt nghiệp viện Học tập, sư du học châu Âu. Năm Minh trị 35…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Cương

    《大綱》

    Giáo nghĩa căn bản chủ yếu. Nghĩa lớn của pháp môn ví như cái giềng lưới của tấm lưới; giáo nghĩa nhỏ thì ví như những mắt lưới của tấm lưới. Pháp hoa huyền nghĩa quyển 10 (Đại 33, 800 trung), nói: ... Chỉ bàn về đại cươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đãi Dạ

    《逮夜》

    Thâu đêm, suốt đêm. Ngày nay đặc biệt chỉ cho đêm hôm trước ngày cử hành đồ tì (thiêu), hoặc chỉ cho đêm hôm trước ngày giỗ (kị). Cũng gọi Thái dạ, Đại dạ, Túc dạ, Bạn dạ, Thông dạ, Tăng biệt dạ v.v... [X. Sắc tu Bách tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Diễn Lịch

    《大衍曆》

    Một trong những lịch pháp của Trung quốc do ngài Nhất hạnh soạn vào đời Đường. Năm Khai nguyên thứ 9 (721), vua Đường ban chiếu chỉ cho ngài Nhất hạnh soạn lịch mới để thay cho lịch Lân đức của Lí thuần phong soạn mà tro…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Dũng Mãnh Bồ Tát

    《大勇猛菩薩》

    Đại dũng mãnh, Phạm:Mahà-vìra, dịch âm: Ma ha vĩ ra. Vị Bồ tát ở ngôi thứ nhất phía nam của Nhất thiết Như lai biến tri ấn ở trung ương viện Biến tri trong Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo. Hình tượng của vị tôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Dương Gia Phong

    《大陽家風》

    Tên công án trong Thiền tông. Công án này là cơ duyên vấn đáp giữa thiền sư Đại dương Cảnh huyền thuộc tông Tào động đời Tống với một vị tăng. Thiền lâm loại tụ quyển 7 (Vạn tục 117, 46 hạ) chép: Tăng hỏi: - Gia phong củ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Dữu Lĩnh

    《大庾嶺》

    Núi ở mạn nam huyện Đại dữu tỉnh Giang tây, phía Bắc huyện Nam hùng tỉnh Quảng đông. Ngày xưa gọi là Tái thượng. Vua Vũ đế nhà Hán sai anh em Dữu thắng đi chinh phạt nước Nam việt, Dữu thắng chiếm giữ ngọn núi này, nên g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Đàn

    《大壇》

    Là đàn chính ở giữa đạo tràng khi tu pháp trong Mật giáo. Tức là chọn chỗ đất tương ứng với Tất địa, đào lên, trừ bỏ vật dơ bẩn, rồi chôn năm thứ báu, năm thứ thuốc, năm thứ hạt, năm thứ hương v.v... rồi dùng đất sạch đắ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Đăng Quốc Sư Ngữ Lục

    《大燈國師語錄》

    Gồm 3 quyển. Gọi đủ: Long bảo khai sơn đặc tứ hưng thiền đại đăng cao chiếu Chính đăng quốc sư ngữ lục. Cũng gọi Đại đăng ngữ lục, Đại đăng lục. Do ngài Tông phong Diệu siêu (1282-1337) thuộc tông Lâm tế Nhật bản soạn, n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Đăng Tam Chuyển

    《大燈三轉》

    Công án trong Thiền tông. Đại đăng tức là ngài Tông phong Diệu siêu của Nhật bản. Chuyển là chuyển thân, bát chuyển, chuyển cơ (tam chuyển), ở đây có nghĩa là chuyển cái tâm cơ (tâm then máy) của học trò. Tông môn cát đằ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Đạo Sư

    《大導師》

    I. Đại đạo sư.Pàli:Mahànàyaka. Dịch âm: Ma ha na da ca. Đức hiệu của chư Phật, Bồ tát, vì các Ngài có năng lực dắt dẫn chúng sinh vượt qua hiểm nạn sinh tử, cho nên gọi Đại đạo sư. [X. kinh Vô lượng nghĩa; kinh Duy ma ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Địa Một Nhân Phùng

    《大地沒人縫》

    Khắp mặt đất không người vá. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Trong Thiền gia, từ ngữ này được chuyển dụng để chỉ cho cảnh giới bất khả đắc vượt ra ngoài sự thấy biết phân biệt của tình thức. Động thượng cổ triệt quyển thượng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Địa Pháp

    《大地法》

    Phạm:Mahà-bhùmika. Gọi đủ: Biến đại địa pháp. Chỉ cho mười tác dụng tâm lí tương ứng và cùng sinh khởi một lượt với tất cả tâm. Đó là: 1. Thụ (Phạm: Vedanà): Lãnh nhận, có ba loại: Khổ thụ (cảm nhận khổ), Lạc thụ (cảm nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Địa Tứ Luân

    《大地四輪》

    Bốn luân cấu tạo thành thế giới vật chất. Cứ theo phẩm Phân biệt thế trong luận Câu xá nói, thì thế giới vật chất được hình thành bởi sự cấu tạo của bốn luân. Đó là: 1. Phong luân: Do sức nghiệp của loài hữu tình, trước …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Điên Lương Cửu Cơ Duyên

    《大顛良久機緣》

    Tên công án trong Thiền tông. Công án này ghi lại những câu vấn đáp giữa ba nhân vật: Đại điên, Hàn dũ, Tam bình Nghĩa trung. Đại điên chỉ cho ngài Đại điên Bảo thông, là đệ tử nối pháp của thiền sư Thạch đầu Hi thiên, c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Định

    《大定》

    Pàli: Mahaggata-samàdhi. Là định căn bản thuộc hữu lậu thiện của cõi Sắc và cõi Vô sắc. Đối lại với Tiểu định của cõi Dục. [X. luận Thanh tịnh đạo 3].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Định Trí Bi

    《大定智悲》

    Tức là ba đức: Đại định, Đại trí, Đại bi của Phật. Tâm Phật trong sáng, đó là Đại định; vì trong sáng nên chiếu khắp tất cả pháp giới, đó là Đại trí; vì chiếu khắp pháp giới nên sinh tâm cứu độ chúng sinh, đó là Đại bi. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đãi Đối

    《待對》

    Hai pháp đối đãi nhau. Tất cả sự vật do nhân duyên sinh đều như thế. Chỉ quán phụ hành truyền hoằng quyết quyển 3 (Đại 46, 218 trung), nói: Nương vào nhân hỗ tương, đãi đối mà lập.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Đốn Ngộ Sư

    《大頓悟師》

    Chỉ cho ngài Đạo sinh (355-434) ở đời Đông Tấn. Vì ngài Đạo sinh nêu ra thuyết Đốn ngộ thành Phật nên đã đưa đến cuộc tranh luận trường kì trong giới Phật giáo thời bấy giờ và rồi phát sinh sự bất đồng về nghĩa Đại đốn n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Đồng

    《大同》

    Hang động đá nham nằm ở lưng chừng núi Vũ chu về mạn tây bắc Đại đồng thuộc tỉnh Sơn tây. Cũng gọi Vân cương thạch quật. Trong hang có khắc khám, tháp và tượng Phật bằng đá rất nổi tiếng. Cùng với hang động ở Long môn đề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Đường Khai Nguyên Thích Giáo Quảng Phẩm Lịch Chương

    《大唐開元釋教廣品曆章》

    Gồm ba mươi quyển. Do ngài Huyền dật biên soạn vào đời Đường. Cũng gọi Khai nguyên thích giáo quảng phẩm lịch chương, Thích giáo quảng phẩm lịch chương, Quảng phẩm lịch chương. Sách này dựa theo thứ tự biên chép trong Kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Đường Nội Điển Lục

    《大唐內典錄》

    Gồm 10 quyển. Gọi tắt: Nội điển lục. Do luật sư Đạo tuyên (596-667) biên soạn vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 55. Nội dung thu chép 2.847 bộ kinh điển gồm 8.476 quyển của 220 dịch giả từ đời Đông Hán đến đầu đờ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Đường Tam Tạng Huyền Trang Pháp Sư Biểu Khải

    《大唐三藏玄奘法師表啓》

    Có 1 quyển, không rõ người biên soạn, thu vào Vạn tục tạng tập 150. Nội dung sách này gồm 16 thiên, thu chép những bài văn biểu, văn khải của ngài Huyền trang và những sắc thư của vua Thái tông nhà Đường.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Đường Tam Tạng Thủ Kinh Thi Thoại

    《大唐三藏取經詩話》

    Gồm 3 quyển. Không rõ soạn giả. Cũng gọi Đại đường tam tạng pháp sư thủ kinh kí. Sách có hai loại bản in: 1. Tân điêu đại đường tam tạng pháp sư thủ kinh kí, bản chữ lớn in vào đời Tống; thiếu mất quyển 2, còn quyển 1 th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Đường Tây Vực Cầu Pháp Cao Tăng Truyện

    《大唐西域求法高僧傳》

    Gồm 2 quyển, do ngài Nghĩa tịnh soạn vào đời Đường. Gọi tắt: Tây vực cầu pháp cao tăng truyện, Cầu pháp cao tăng truyện, thu vào Đại chính tạng tập 51. Nội dung sách này là lược truyện của hơn sáu mươi vị tăng đi đến Ấn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Đường Tây Vực Kí

    《大唐西域記》

    Gồm 12 quyển, ngài Huyền trang thuật vào đời Đường, do sư Biện cơ biên tập, vào Đại chính tạng tập 51. Gọi tắt: Tây vực kí. Nội dung sách này ghi lại những điều mà ngài Huyền trang thấy và nghe khi ngài đi qua hơn 110 nư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Đường Trinh Nguyên Tục Khai Nguyên Thích Giáo Lục

    《大唐貞元續開元釋教錄》

    Gồm 3 quyển, do ngài Viên chiếu soạn vào năm Trinh nguyên thứ 10 (794) đời vua Đức tông nhà Đường. Gọi tắt: Tục khai nguyên thích giáo mục lục, thu vào Đại chính tạng tập 55. Nội dung, thu chép gồm: 193 quyển kinh luận v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Giác Dẫn Cảnh

    《大覺引頸》

    Đại giác đưa cổ. Công án trong Thiền tông. Thiền uyển mong cầu quyển trung (vạn tục 148, 120 hạ) chép: Một hôm có vị tăng hỏi thiền sư Đại giác Ngụy phủ: - Khi người học cầm gươm Mạc da định lấy đầu thầy, thì thế nào? Sư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Giác Kim Tiên

    《大覺金仙》

    Từ chỉ cho đức Phật do vua Huy tông nhà Tống đặt ra. Tống sử huy tông bản kỉ ghi: Mùa xuân tháng giêng năm Ất mão niên hiệu Tuyên hòa năm đầu (1119), vua ban sắc chỉ đổi hiệu Phật là Đại giác kim tiên, Bồ tát là Tiên nhâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Giác Thế Tôn

    《大覺世尊》

    Đại giác và Thế tôn. Cũng gọi Đại giác tôn. Đại giác là bậc đầy đủ tự giác, giác tha, giác hạnh viên mãn; Thế tôn là bậc tôn quí trong đời. Kinh Nhân vương hộ quốc bát nhã ba la mật quyển thượng (Đại 8, 825 thượng), nói:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Giác Thiền Sư Ngữ Lục

    《大覺禪師語錄》

    Gồm 3 quyển. Cũng gọi Lan khê hòa thượng ngữ lục, Kiến trường khai sơn Đại giác thiền sư ngữ lục, Đại giác lục. Do ngài Lan khê Đạo long (1213-1278) soạn vào đời Tống, nhóm các sư Trí quang, Viên hiển biên tập, thu vào Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Giám Thiền Sư Tiểu Thanh Quy

    《大鑒禪師小清規》

    Có 1 quyển, do ngài Đại giám Thanh chuyết Chính trừng soạn, thu vào Đại chính tạng tập 81. Cũng gọi Đại giám tiểu thanh qui. Đại giám Thanh chuyết Chính trừng là vị thiền sư Trung quốc sống vào đời Nguyên, năm 1326, ngài…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Giáo Võng

    《大教網》

    Chỉ cho giáo pháp của đức Như lai. Giáo pháp của Như lai ví dụ như tấm lưới (võng) có thể cứu vớt chúng sinh chìm đắm trong biển khổ sống chết. Kinh Hoa nghiêm (bản dịch cũ) quyển 58 (Đại 9, 773 hạ), nói: Giăng đại giáo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Giới

    《大界》

    Là một khu vực đặc biệt nào đó có qui định ranh giới rõ ràng, trong đó, chúng tăng sinh hoạt chung và cùng nhau cử hành bố tát, thuyết giới v.v... tùy theo giới tràng lớn nhỏ mà phạm vi của khu vực Đại giới có sai khác. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Hạ

    《大夏》

    (Bactria) Tên một nước xưa nằm ở lưu vực sông A mẫu (Oxus) tại Trung á. Có một thời được gọi là Đổ hóa la hoặc Thổ hỏa la (Phạm: Tukhàra). Tức ngày nay ở khoảng giữa các nước A phú hãn (Afghanistan), Ô tự biệt khắc (Uzbe…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Hắc Thiên

    《大黑天》

    Đại hắc. Phạm: Mahàkàla, dịch âm: Ma ha ca la, Mạc ha ca la, Mạ hấp cát lạp. Cũng gọi Đại hắc thần, Đại hắc thiên thần, Ma ha ca la thiên. Là vị thần thủ hộ của Phật giáo, có tính cách như: Thần chiến đấu, thần tài phúc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Hải Bát Bất Tư Nghị

    《大海八不思議》

    Tám tính chất không thể nghĩ bàn của biển lớn. Kinh Đại bát niết bàn (bản Bắc) quyển 32 đem tám tính chất không thể nghĩ bàn này ví dụ với tám đặc tính của Niết bàn là: 1. Dần dần chuyển sâu: Pháp Niết bàn do đức Như lai…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Hải Chúng

    《大海衆》

    Chỉ một số nhiều các vị sa môn. Cũng gọi Thanh tịnh đại hải chúng, Hải chúng. Chúng tăng tụ tập trong tùng lâm ví dụ như biển lớn, giống như các con sông chảy về biển. Thích thị yếu lãm quyển hạ (Đại 54, 298 trung), nói:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Hải Thập Tướng

    《大海十相》

    Mười đặc tính của biển cả. Kinh Hoa nghiêm (bản dịch cũ) quyển 27 dùng mười đặc tính này để ví dụ mười đức tướng tu hành của hàng Bồ tát Thập địa được vào biển trí của Phật là: 1. Lần lượt vào sâu dần dần: Ví dụ sự tu hà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Hân

    《大訢》

    Vị Thiền tăng phái Đại tuệ thuộc tông Lâm tế sống vào đời Nguyên. Người Giang châu (huyện Cửu giang tỉnh Giang tây), họ Trần, tự Tiếu ẩn. Sư xuất gia từ thủa nhỏ ở viện Thủy lục tại quận nhà. Lớn lên, sư thông suốt cả nộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Hạnh

    《大行》

    Hạnh nghiệp rộng lớn của Bồ tát. Bồ tát phát thệ nguyện lớn, tu các hạnh ba la mật, trải qua ba a tăng kì trăm kiếp để cầu quả Phật. Tông Thiên thai cho tu bốn loại tam muội trong Ma ha chỉ quán là đại hạnh. Còn Chân tôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Hoa Tự

    《大華寺》

    Chùa ở núi Đại hoa thuộc Côn minh, tỉnh Vân nam Trung quốc, do ngài Huyền giám (1276-1313) sáng lập vào đời Nguyên. Chùa gồm các tòa: Lầu bia đá, điện Thiên vương, điện Đại hùng, lầu Phiêu diểu (thăm thẳm), gác Đại bi v.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Hồng Liên Địa Ngục

    《大紅蓮地獄》

    Đại hồng liên. Phạm: Mahà padma. Dịch âm: Ma ha bát đặc ma, Ma ha ban đặc ma. Một trong tám địa ngục lạnh. Những người bị rơi vào địa ngục này thì vì rét buốt như cắt, nên da thịt trên thân thể bị nứt nẻ, giống như hoa s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Huệ

    《大慧》

    I. Đại Tuệ. Trí tuệ siêu việt của đức Phật. II. Đại Tuệ. Phạm: Mahàprajĩà. Dịch âm: Ma ha bát nhã. [X. Tam luận huyền nghĩa Q.6 phần trên]. (xt. Ma Ha Bát Nhã). III. Đại Tuệ. Phạm:Mahàmati. Tên vị Bồ tát Thượng thủ trên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Huệ Phái

    《大慧派》

    Một chi nhánh của phái Dương kì thuộc tông Lâm tế của Thiền tông Trung quốc, tổ khai sáng là ngài Đại tuệ Tông cảo (1089 - 1163). Sau khi được pháp nơi thiền sư Viên ngộ Khắc cần đời thứ 3 của phái Dương kì, ngài Tông cả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Huệ Phổ Giác Thiền Sư Ngữ Lục

    《大慧普覺禪師語錄》

    Gồm 30 quyển. Gọi tắt: Đại tuệ ngữ lục. Do thiền sư Đại tuệ Tông cảo (1089-1163) nói, ngài Tuyết phong Uẩn văn ghi chép, thu vào Đại chính tạng tập 47. Nội dung chia làm 7 phần: Ngữ lục (từ quyển 1 đến quyển 9). Tụng cổ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Huệ Phổ Giác Thiền Sư Phổ Thuyết

    《大慧普覺禪師普說》

    Gồm 5 quyển, do các sư Tuệ nhiên, Uẩn văn, Đạo tiên biên tập vào đời Nam Tống. Gọi tắt: Đại tuệ phổ thuyết. Nội dung ghi chép lời thiền sư Đại tuệ Phổ giác Tông cảo nói về tông chỉ của các Thiền sư quan trọng ở đời Tống.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Hưng Quốc Tự

    《大興國寺》

    Ngôi chùa cổ ở huyện Đại lệ tỉnh Thiểm tây. Khi vua Văn đế nhà Tùy phát triển Phật giáo, vua ban lệnh cho 45 châu đều làm chùa và đều đặt tên là Đại hưng quốc tự, ngôi chùa này là một trong số đó và cũng là nơi Văn đế ra…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển