Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Đa Tử Tháp
《多子塔》
Phạm: Bahuputraka-caitya, Pàli: Bahuputtaka-cetiya, Bahuputtacetiya. Cũng gọi Thiên tử tháp (Tháp nghìn con), Đa tử chi đề, Phóng cung trượng tháp (tháp buông cung tên gậy gộc). Là ngôi tháp ở phía tây thành Tì xá li, Tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đa Tự Thích Nhất
《多字釋一》
Nhiều chữ giải thích một chữ. Đối lại với Nhất tự thích đa (Một chữ giải thích nhiều chữ). Một trong 16 huyền môn do Mật giáo lập ra. Tức là dùng nghĩa lí của nhiều chữ để giải thích nghĩa của một chữ. Như Đại nhật kinh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đa Văn
《多聞》
Nghe nhiều. Phạm: Bahu-zruta. Hàm ý là nghe nhiều kinh pháp và giáo thuyết mà thụ trì. Trong mười vị đệ tử lớn của đức Phật, tôn giả A nan là bậc nhất về nghe nhiều. Còn trong năm cái 500 năm thì 500 năm thứ ba là thời đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đa Văn Bộ
《多聞部》
Phạm: Bàhuzrutìya hoặc Bàhulika, Pàli: Bàhussutaka hoặcBàhulika. Dịch âm: Ba thu lũ đa kha, Bà hống thâu để kha. Cũng gọi Đắc đa văn bộ. Một trong 20 bộ Tiểu thừa. Cứ theo luận Dị bộ tông luân, thì bộ này là từ trong Đại…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đa Văn Đệ Nhất
《多聞第一》
Nghe nhiều bậc nhất. Chỉ cho tôn giả A nan. Trong mười vị đệ tử lớn của đức Phật, ngài A nan là người nghe Phật nói pháp nhiều nhất và hiểu biết thông suốt, cho nên được gọi là Đa văn đệ nhất. Kinh Tăng nhất a hàm quyển …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đa Văn Kiên Cố
《多聞堅固》
Nghe nhiều bền chắc. Năm trăm năm thứ ba trong năm cái 500 năm. Đa văn nghĩa là biết rộng các pháp như: Đố-Tiệm, Thiên-Viên, Không-Hữu v.v... mà thụ trì. Đa văn kiên cố nghĩa là khoảng 500 năm thứ ba sau đức Phật nhập di…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đả Văn Tập
《打聞集》
Có 1 quyển, đã rách. Là tập truyện cổ Phật giáo ở cuối thời đại Bình an của Nhật bản, do Sơn khẩu Quang viên phát hiện trong một ngôi chùa cổ ở huyện Tư hạ, được hội Bảo tồn cổ điển phục chế và ấn hành vào năm Chiêu hòa …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đa Văn Thiên
《多聞天》
Trời Đa văn. Đa văn, Phạm: Vaizravaịa, Pàli: Vessaveịa. Dịch âm: Phệ thất la ma noa, Tì xá la môn, Tì sa môn. Cũng gọi Phổ văn thiên, Chủng chủng văn thiên. Một trong Tứ thiên vương, một trong Thập nhị thiên. Vị thần này…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đắc
《得》
Phạm: Pràpti. Một trong 75 pháp của tông Câu xá, một trong 100 pháp của tông Duy thức. Tất cả các pháp tạo tác thành tựu mà không mất thì gọi là Đắc; trái lại, tất cả các pháp không thành tựu được thì gọi là Phi đắc. Đắc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đắc Bệnh Thập Duyên
《得病十緣》
Mười nguyên nhân sinh ra bệnh tật. Theo kinh Phật y chép, thì 10 nguyên nhân ấy là: 1. Ngồi lâu không ăn. 2. Ăn uống không điều độ. 3. Lo buồn nhiều. 4. Mệt nhọc quá độ. 5. Dâm dục. 6. Nóng giận. 7. Nín đại tiện. 8. Nín …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đắc Bồ Tát Nhẫn Đà La Ni
《得菩薩忍陀羅尼》
Cũng gọi Năng đắc nhẫn bồ tát đà la ni, Nhẫn đà la ni. Nương vào mật chú để an trụ nơi thực tướng li ngôn của các pháp mà gìn giữ không mất. Là 1 trong 4 loại Đà la ni. Cứ theo Đại thừa nghĩa chương quyển 11 nói, thì có …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đắc Đại Thế Minh Vương
《得大勢明王》
Chỉ cho bồ tát Đại thế chí (Phạm: Mahàsthàma-pràpta). Cũng gọi Đắc đại thế. Một trong A di đà tam tôn, đứng hầu ở bên phải đức Phật A di đà, đứng đầu về trí môn của Phật. Vì trí tuệ của vị Bồ tát này trùm khắp nên gọi là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đắc Đạo
《得道》
Cũng gọi Đắc độ. Đắc đạo là chứng đắc đạo quả, như hàng Thanh văn chứng đắc thánh đạo vô lậu, Bồ tát chứng đắc vô sinh pháp nhẫn, Phật chứng đắc vô thượng bồ đề. Bởi thế, đắc đạo thường được dùng chung với từ thành Phật …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đắc Đạo Thê Tranh Tích Trượng Kinh
《得道梯橙錫杖經》
Cũng gọi Tích trượng kinh, Đắc đạo thê đặng kinh, 1 quyển, thu vào Đại chính tạng tập 17, được dịch vào thời Đông Tấn, không rõ dịch giả. Nội dung kinh này nói về việc đức Phật dạy bảo các tỉ khưu nên thụ trì tích trượng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đắc Độ
《得度》
Nhờ được giáo hóa vượt qua biển sinh tử để đạt đến Niết bàn. Tức chỉ cho việc xuất gia vào đạo là bước đầu để đạt đến giải thoát. Đắc độ có một qui tắc, nghi thức nhất định gọi là Đắc độ thức. Về nghi thức sa di đắc độ t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đắc Giới Xá Giới
《得戒舍戒》
Được giới, bỏ giới. Cũng gọi Phát giới thất giới (phát giới mất giới). Tức là Đắc giới và Xả giới nói chung lại. I. Đắc Giới: Phát được 3 thứ Vô biểu sắc: Luật nghi, Bất luật nghi, Phi luật nghi phi bất luật nghi, gọi là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đắc Ích Phần
《得益分》
Trong Quán vô lượng thọ Phật kinh sớ, ngài Thiện đạo đời Đường chia thêm một khoa mới gọi là Đắc ích phần trong hội Vương cung của kinh Quán vô lượng thọ. Kinh Quán vô lượng thọ (gọi tắt: Quán kinh) có 2 hội là hội Vương…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đặc Lưu Thử Kinh
《特留此經》
Cũng gọi Độc lưu tư kinh, Đặc lưu niệm Phật. Các nhà Tịnh độ cho rằng sau khi Chính pháp, Tượng pháp và Mạt pháp diệt hết thì chỉ còn lại kinh Vô lượng thọ được lưu truyền ở đời trong khoảng 100 năm nữa để giáo hóa và là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đắc Ngư Vong Thuyên
《得魚忘筌》
Được cá quên nơm. Ví dụ khi đạt được mục đích rồi thì không cần đến phương tiện nữa, do đó không nên chấp trước. Thiên Ngoại vật trong sách Trang tử nói: Cái nơm dùng để bắt cá, được cá rồi nên quên nơm; cái bẫy dùng để …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đặc Ngưu Sinh Nhi
《特牛生兒》
Cũng gọi Độc ngưu sinh nhi. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Độc ngưu là con trâu nghé. Độc ngưu sinh nhi nghĩa là trâu nghé đẻ con là việc không bao giờ có đươc. Cho nên, Thiền tông thường dùng câu: Ta có một câu, đợi khi nà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đắc Nhẫm Nhuyễn Ngoan
《得恁軟頑》
Bướng bỉnh trơ lì. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Từ ngữ này được dùng để chê trách người tu hành không có khí phách. Thung dung lục tắc 80 (Đại 48, 378 trung), ghi: Nha nói: Đánh thì cứ đánh, nhưng vẫn không phải ý của Tổ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đắc Nhập
《得入》
I. Đắc Nhập. Chứng đắc ngộ nhập Phật đạo. Kinh Duy ma quyển trung (Đại 14, 544 thượng), nói: Bí tạng của chư Phật đều có thể đắc nhập. Kinh Pháp hoa quyển 5 (Đại 9, 44 thượng), nói: Hàng ngày thường tự nghĩ: Làm sao cho …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đắc Nhất Thiết Bí Mật Pháp Tính Vô Hí Luận Như Lai
《得一切秘密法性無戲論如來》
Phạm: Vairocanaḥ sarva-tathāgata-guhya-dharmatā-prāpta-sarva-dharmāprapañcaḥ. Là tên khác của đức Đại nhật Như lai. Vì đức Như lai này chứng được tất cả pháp tính bí mật mà xa lìa các hí luận, cho nên có danh hiệu như vậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đắc Nhất Thiết Như Lai Trí Ấn Như Lai
《得一切如來智印如來》
Phạm: Śāśvata-sarva-tathāgata-jñāna-mudrāprāpta-sarva-tathāgata-muṣṭi-dhara. Nghĩa là: Đức Như lai ở trong thường trụ đạt được trí ấn soi thấy nghiệp dụng tam mật và giữ gìn sự bí mật (quyền) của tất cả các đức Như lai m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đắc Nhất Vọng Nhị
《得一望二》
Được một, mong hai. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Thiền lâm dùng từ ngữ này để ví dụ phàm phu tham lam không biết chán. Thung dung lục tắc 93 (Đại 48, 287 trung), ghi: Lỗ tổ hỏi Nam tuyền: Hạt ngọc ma ni người không biết, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đắc Quả
《得果》
Quả pháp của các bậc Thánh Tam thừa đạt được khi hoàn thành pháp tu của mình. Như Thanh văn thừa quán Tứ thánh đế, được quả Niết bàn; Duyên giác thừa quán Thập nhị nhân duyên, chứng được quả Bích chi phật; Bồ tát thừa th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đắc Thằng
《得繩》
Tức là Đắc trong 14 pháp Bất tương ứng do Thuyết nhất thiết hữu bộ lập ra. Nghĩa là tất cả pháp hữu tình ví như những sợi dây (thằng) trói buộc thân chúng sinh, nên gọi là Đắc thằng. Như tạo các nghiệp thiện, ác, dù đã t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đắc Thắng Đường
《得勝堂》
Cũng gọi Tối thắng đường. Là tòa điện đường đồ sộ nguy nga do trời Đế thích sai thần Tì thủ yết ma xây dựng để kỉ niệm cuộc chiến thắng A tu la. Trời Đế thích là vị thiện thần bảo vệ Phật pháp, A tu la là loài quỉ não hạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đắc Thoát
《得脫》
Gọi đủ: Đắc giải thoát. Tức là thoát khỏi cái khổ sống chết, đạt được Niết bàn yên vui. Hoặc dứt trừ tất cả phiền não, chứng được bồ đề. Phẩm Tín giải trong kinh Pháp hoa quyển 2 (Đại 9, 18 hạ), nói: Đắc thoát tai họa kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đặc Tôn
《特尊》
Bậc đầy đủ trí và đức, là bậc tôn quí nhất trong ba cõi, tức chỉ cho đức Phật. [X. luận Đại trí độ Q.1].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đắc Tự Tính Thanh Tịnh Pháp Tính Như Lai
《得自性清淨法性如來》
Phạm: Sva-bhàva-zuddha. Gọi tắt: Đắc tự tính thanh tịnh Như lai. Tên khác của đức Quán tự tại Như lai, cũng tức là mật hiệu của đức Phật A di đà. Đây là tên đức Như lai được ghi trong kinh Bát nhã lí thú, nhưng trong bản…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đặc Vi Bài
《特爲牌》
Cũng gọi Đặc vị chiếu bài. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Là tấm thẻ trên có viết tên họ của vị khách tăng và được đặt ở trước chỗ ngồi của khách khi chiêu đãi trà. Điều Phương trượng đặc vị tân quải đáp trà trong Sắc tu Bá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đặc Vi Trà
《特爲茶》
Tiệc trà đặc biệt. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Trong Thiền lâm, thời uống trà đặc biệt dành cho các vị Trụ trì, Thủ tọa, Tri sự, v.v... hoặc thời trà mời cả đại chúng dùng sau bữa ngọ trai vào các ngày mồng 1 tháng giêng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại
《大》
I. Đại. Phạm: Mahà. Dịch âm: Ma ha, Ma hạ. Chỉ cho tự thể rộng lớn, bao trùm khắp cả; hoặc là nghĩa nhiều, hơn, nhiệm mầu, không thể nghĩ bàn. Kinh Thủ lăng nghiêm nghĩa sớ chú quyển 3 phần 2 (Đại 39, 867 thượng), nói: T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại A Di Đà Kinh
《大阿彌陀經》
I. Đại A Di Đà Kinh. Phạm: Aparimitāyuḥ-sūtra. Dịch âm: A bát ra di đát a dụ thất tô đát ra. Gồm 2 quyển, ngài Chi khiêm dịch vào đời Ngô, thu vào Đại chính tạng tập 12. Trong ba bản Đại tạng Tống, Nguyên, Minh, ở đầu và…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại A Xà Lê
《大阿闍梨》
Vị tăng chính hướng dẫn việc tu pháp trong Mật giáo. Cũng gọi Đại a xà lê da, Đại a. Đặt chữ Đại ở trên là để bày tỏ ý tôn kính. Vị A xà lê truyền trao pháp trong lễ Quán đính đươc gọi là Đại a xà lê để phân biệt với vị …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Ái Đạo Tỉ Khâu Ni Kinh
《大愛道比丘尼經》
Phạm: Mahà-prajàpatì-bhikwuịìsùtra. Gồm 2 quyển, được dịch vào thời Bắc Lương, nhưng không rõ dịch giả, thu vào Đại chính tạng tập 24. Cũng gọi Đại ái đạo thụ giới kinh, Đại ái kinh. Nội dung nói về giới luật mà các vị t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại An Ban Thủ Ý Kinh
《大安般守意經》
Gồm 2 quyển. Cũng gọi An ban kinh, An ban thủ ý kinh, Đại an ban kinh. Ngài An thế cao dịch vào đời Hậu Hán, thu vào Đại chính tạng tập 15. An ban (Phạm:Ànàpàna), nói đủ: An na ban na, chỉ hơi thở ra, hít vào. An na (Phạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại An Lạc Bất Không Bồ Tát
《大安樂不空菩薩》
Phạm: Vajràmogha-samaya-sattva. Dịch âm: Phạ nhật la mẫu già tam muội da tát đát phạ. Cũng gọi Đại an lạc bất không kim cương tam muội da chân thực bồ tát, Đại an lạc bất không chân thực Bồ tát, Đại an lạc chân thực bồ t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại An Tự
《大安寺》
Daian-ji: ngôi chùa của Phái Cao Dã Sơn (高野山派) thuộc Chơn Ngôn Tông, tọa lạc tại Daianji-cho (大安町), Nara-shi (奈良市), là một trong 7 ngôi chùa lớn của Phật Giáo Nam Đô, còn gọi là Nam Đại Tự (南大寺, Nandai-ji). Theo Đại An T…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại An Uỷ
《大安慰》
I. Đại an úy. Cũng gọi Thiện an úy (khéo an úy). Tên khác của Phật, Bồ tát, Đà la ni v.v... Phật, Bồ tát, Đà la ni đều có năng lực mang lại yên vui, lợi ích và tiêu trừ sự sợ hãi cho chúng sinh, cho nên gọi là Đại an úy.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Bạch Ngưu Xa
《大白牛車》
Xe trâu trắng lớn. Một trong bốn thứ xe nói trong phẩm Thí dụ kinh Pháp hoa, tức dụ cho Nhất Phật thừa. Các sư Thiên thai, Hiền thủ đem xe dê ví dụ Thanh văn thừa, xe nai ví dụ Duyên giác thừa, xe trâu ví dụ Bồ tát thừa,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Bản
《大本》
Tức là kinh Vô lượng thọ. Tông Thiên thai gọi kinh Vô lượng thọ trong ba bộ kinh Tịnh độ là Đại bản và gọi kinh A di đà là Tiểu bản. (xt. Vô Lượng Thọ Kinh).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Bảo Quảng Bác Lâu Các Thiện Trụ Bí Mật Đà La Ni Kinh
《大寶廣博樓閣善住秘密陀羅尼經》
Phạm: Mahà-maịi-vipula-vimànavizva-supratiwỉhita-guhya-paramarahasya-kalpa-ràja-dhàraịì. Gồm 3 quyển, do ngài Bất không dịch vào đời Đường. Gọi tắt: Bảo lâu các kinh, thu vào Đại chính tạng tập 19. Ở đầu quyển có vẽ hai …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Bảo Tích Kinh
《大寶積經》
Phạm: Mahā-ratnakūṭa-sūtra. Gồm 120 quyển. Cũng gọi Bảo tích kinh, do các ngài Bồ đề lưu chi v.v... dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 11. Bộ kinh này do biên chép thu tập các pháp tu hành của Bồ tát và thụ k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Bảo Tích Kinh Luận
《大寶積經論》
Phạm: Mahā-ratnakūṭa-dharmaparyāya-śatasāhasrikā-parivarta-kāśyapa-parivarta-ṭikā. Gồm 4 quyển, do ngài An tuệ soạn (theo bản dịch Tây tạng), ngài Bồ đề lưu chi dịch vào đời Bắc Ngụy. Luận này tuy có tên là Đại bảo tích …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Bát Nê Hoàn Kinh
《大般泥洹經》
Phạm: Mahà-parinirvàịa. Gồm 6 quyển, do ngài Pháp hiển dịch vào đời Đông Tấn. Cũng gọi Lục quyển Nê hoàn kinh, thu vào Đại chính tạng tập 12. Nội dung chia làm 18 phẩm, nói về nghĩa Như lai thường trụ, chúng sinh đều có …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Bát Nhã Ba La Mật Đa Kinh
《大般若波羅蜜多經》
Phạm:Mahà-prajĩàpàramità-sùtra. Gồm 600 quyển, ngài Huyền trang dịch vào đời Đường. Gọi tắt: Đại bát nhã kinh, thu vào Đại chính tạng tập 5 đến tập 7. Bát nhã ba la mật đa nghĩa là trí tuệ đạt đến bờ bên kia (bờ giải tho…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Bát Nhã Hội
《大般若會》
Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Tức là Pháp hội giảng diễn hoặc đọc tụng kinh Đại bát nhã để cầu quốc thái dân an. Cũng gọi Đại bát nhã kinh hội, Bát nhã hội. Kinh Đại bát nhã gồm 600 quyển, là bộ kinh ở vào hàng đầu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Bát Niết Bàn
《大般涅槃》
Phạm: Mahà-parinirvàịa. Dịch âm: Ma ha bát niết bàn na. Gọi tắt: Niết bàn. Hàm ý đại diệt độ, đại viên tịch, là cảnh giới hoàn toàn giải thoát của chư Phật. Cứ theo Thiên thai tứ giáo nghi tập chú quyển thượng, thì Đại l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển