Đại Bát Niết Bàn

《大般涅槃》 dà bān niè pán

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Mahà-parinirvàịa. Dịch âm: Ma Ha bát Niết Bàn na. Gọi tắt: Niết Bàn. Hàm ý đại Diệt Độ, đại Viên Tịch, là cảnh giới hoàn toàn giải thoát của chư Phật. Cứ theo Thiên Thai Tứ Giáo Nghi Tập Chú quyển thượng, thì Đại là Pháp Thân, Diệt là giải thoát. Độ là Bát Nhã, tức là ba đức sâu kín của chư Phật. Kinh Niết Bàn (bản Bắc) quyển 26 (Đại 12, 521 trung), nói: Bồ Tát Ma Ha tát tu Đại Niết Bàn, đối với tất cả pháp đều không có kiến chấp, nếu có kiến chấp thì không thấy tính Phật, không thể tu tập Bát Nhã Ba La Mật, không vào được cảnh giới Đại Niết Bàn. [X. kinh Nhập lăng già Q. 2.; Câu xá luận quang kí Q. 6.]. (xt. Niết Bàn).