Đắc Quả
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Quả pháp của các bậc Thánh Tam Thừa đạt được khi hoàn thành pháp tu của mình. Như Thanh Văn Thừa quán Tứ Thánh Đế, được quả Niết Bàn; Duyên Giác Thừa quán Thập Nhị Nhân Duyên, chứng được quả Bích Chi Phật; Bồ Tát Thừa thì tu 6 hạnh Ba La Mật, để cầu vô thượng Bồ Đề, độ tất cả Chúng Sinh. Hoa Nghiêm Kinh Thám Huyền Kí quyển 1 chia pháp tu và sự Đắc Quả của Tam Thừa làm 3 loại:
1. Thủy biệt chung đồng: Thủy biệt nghĩa là pháp tu của Tam Thừa như: Tứ Đế, Duyên sinh, Lục Độ khác nhau; Chung đồng nghĩa là về mặt Đắc Quả thì Tam Thừa cùng diệt thân trí như nhau.
2. Thủy đồng chung biệt: Thủy đồng nghĩa là Tam Thừa bắt đầu cùng nghe Bát Nhã, nhưng Quả Chứng được thì mỗi hạng đều khác nhau. Nếu theo sự tu hành Thánh Đế, Duyên sinh, Lục Độ khác nhau, thì cũng có thể gọi là Thủy chung các biệt (trước sau đều khác).
3. Cận dị viễn đồng: Cận dị nghĩa là hàng Tam Thừa lúc đầu dùng các Phương Tiện để dẫn dụ; Viễn đồng nghĩa là hàng Tam Thừa rốt cuộc cùng được vào Đại Thừa. [X. kinh Đại bảo tích Q. 94.; luận Nhiếp Đại Thừa (bản dịch đời Lương) Q. 1.].
1. Thủy biệt chung đồng: Thủy biệt nghĩa là pháp tu của Tam Thừa như: Tứ Đế, Duyên sinh, Lục Độ khác nhau; Chung đồng nghĩa là về mặt Đắc Quả thì Tam Thừa cùng diệt thân trí như nhau.
2. Thủy đồng chung biệt: Thủy đồng nghĩa là Tam Thừa bắt đầu cùng nghe Bát Nhã, nhưng Quả Chứng được thì mỗi hạng đều khác nhau. Nếu theo sự tu hành Thánh Đế, Duyên sinh, Lục Độ khác nhau, thì cũng có thể gọi là Thủy chung các biệt (trước sau đều khác).
3. Cận dị viễn đồng: Cận dị nghĩa là hàng Tam Thừa lúc đầu dùng các Phương Tiện để dẫn dụ; Viễn đồng nghĩa là hàng Tam Thừa rốt cuộc cùng được vào Đại Thừa. [X. kinh Đại bảo tích Q. 94.; luận Nhiếp Đại Thừa (bản dịch đời Lương) Q. 1.].