Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Dược Thụ Vương
《藥樹王》
Cũng gọi Dược vương thụ. Cỏ và cây có thể được dùng làm thuốc chữa bệnh gọi là dược thảo (cỏ thuốc), dược thụ (cây thuốc). Trong đó, thuốc hay nhất, tốt nhất gọi là Dược vương (vua thuốc). Nếu người ta đứng trước cây thu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dược Thượng
《藥上》
s: Bhaiṣajyasamudgata: tên của một vị Bồ Tát trong số 25 vị của đức Phật Di Đà; cùng với Dược Vương (s: Bhaiṣajya-rāja, 藥王), là hai Bồ Tát thường hầu cận bên phật Dược Sư. Theo Quán Dược Vương Dược Thượng Nhị Bồ Tát Kinh…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Dược Vương
《藥王》
s: Bhaiṣajya-rāja: dịch âm là Bế Thệ Xả La Nhạ (鞞逝捨羅惹), là vị Bồ Tát thường ban các loại thuốc tốt để trị các bịnh khổ về thân lẫn tâm của chúng sanh. Đây là 1 trong 25 vị Bồ Tát của đức Phật A Di Đà. Theo Kinh Quán Dược…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Dược Vương Bồ Tát
《藥王菩薩》
Dược vương, Phạm: Bhaiwajya-ràja. Âm Hán: Bệ thệ xả la nhạ. Vị Bồ tát ban cho thuốc hay chữa bệnh thân, bệnh tâm cho chúng sinh. Là một trong 25 vị Bồ tát của Phật A di đà. Cứ theo kinh Quán dược vương dược thượng nhị bồ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dược Vương Tạng
《藥王藏》
Kho tàng thuốc hay. Chỉ cho Đà la ni. Kinh Thiên thủ (Đại 20, 109 trung), nói: Người trì tụng đà la ni này, nên biết người ấy là Dược vương tạng, thường dùng đà la ni chữa bệnh cho chúng sinh.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dược Xí Nê
《藥厠抳》
Phạm: Yakwinì. Hán dịch: Dũng kiện thần. Là nữ dược xoa, vợ của Câu phệ la; cũng là sứ giả của Bất động minh vương. Thân hình vị thần nữ này màu xanh, có bốn tay, ba mắt, đầu đội đầu lâu, cổ quấn rắn. Tay trái thứ nhất c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dược Xoa
《藥叉》
: tức Dạ Xoa (s: yakṣa, p: yakkha, 夜叉), còn gọi là Duyệt Xoa (悅叉、閱叉), Dã Xoa (野叉); ý dịch là Khinh Tiệp (輕捷), Dũng Kiện (勇健), Năng Đạm (能噉), Quý Nhân (貴人), Uy Đức (威德), Từ Tế Quỷ (祠祭鬼), Tiệp Tật Quỷ (捷疾鬼); là một trong t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Dược Xoa Trì Minh
《藥叉持明》
Phạm: Yakwa - vidyà - dhara#. Một trong các vị tiên Trì minh, ngồi ở phía đông của cửa Nam thuộc viện Ngoại kim cương bộ trong Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo, quyến thuộc của trời Tăng trưởng. Hình tượng của v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dương Bạch Y
《楊白衣》
(1924 - 1986) Người Đài nam, Đài loan. Tiến sĩ Văn học Đại học Phật giáo Nhật bản. Tên Hiển tường, tự Bạch y, bút hiệu Long tuệ, Tuệ cát tường... Ông du học Nhật bản rất sớm, theo ngành kiến trúc ở Đại học Công nghiệp Ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dương Bố Lạp Cung
《楊布拉宮》
Phạm: Danta - kàwỉha, Pàli: danta - kaỉỉha hoặc danta - poịa. Dịch âm: Đạn đá gia sắt sá, Thiền đa ni sắt sáp. Cũng gọi Xỉ mộc (cây tăm). Tức là thanh gỗ mỏng, nhỏ dùng để chà răng, nạo lưỡi, một trong 18 vật mà đức Phật…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dưỡng Châu Tự
《養珠寺》
Yōshu-ji: ngôi chùa của Nhật Liên Tông, hiện tọa lạc tại Wakayama-shi (和歌山市), hiệu là Hòa Ca Phố Diệu Kiến Sơn (和歌浦妙見山). Vào năm 1654 (Thừa Ứng [承應] 3), vị Tổ của dòng họ Đức Xuyên ở vùng Kỷ Châu (紀州, Kishū) là Đức Xuyên…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Dương Chi
《楊枝》
s: danta-kāṣṭha, p: danta-kaṭṭha, danta-poṇa: âm dịch là Đạn Đa Gia Sắt Sá (憚哆家瑟詑), Thiền Đa Ni Sắt Sáp (禪多抳瑟插); còn gọi là xỉ mộc (齒木), tức là mảnh cây nhỏ dùng để mài răng cạo lưỡi cho sạch; là một trong 18 vật cần dùn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Dương Cung
《羊宮》
Phạm: Mewa. Dịch âm: Mê sa. Một trong 12 cung. Cũng gọi Bạch dương cung, Trì dương thần chủ. Tức là vị trí của thái dương ở cung Hoàng đạo trong tháng 3, tương đương với tiết Xuân phân. Cung vị này ở phía tây của viện th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dưỡng Hoà Tử
《癢和子》
Cũng gọi Hòa dương tử, Hòa dưỡng tử. Tức là cái như ý, dụng cụ để gãi ngứa, hình dáng giống như đám mây hoặc như bàn tay, có cán để cầm. Trong Thiền lâm, khi pháp sư thuyết pháp hoặc trong các pháp hội thì cầm dưỡng hòa …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dương Huyễn Chi
《楊衒之》
Yōgenshi, khoảng giữa thế kỷ thứ 5: người vùng Bắc Bình (北平, Mãn Thành [滿城], Hà Bắc [河北]), từng nhậm chức Thái Thú. Sau vụ binh loạn trong khoảng thời gian niên hiệu Vĩnh Hy (永熙, 532-534), ông đi qua Lạc Dương (洛陽), thủ …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Dương Kì Phương Hội
《楊岐方會》
(996 - 1049) Tổ khai sáng Thiền phái Dương kì thuộc tông Lâm tế đời Bắc Tống. Đệ tử nối pháp của Thiền sư Thạch sương Sở viên, đời thứ 11 pháp hệ Nam nhạc Hoài nhượng, pháp tôn đời thứ 8 pháp hệ Lâm tế Nghĩa huyền. Sư là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dương Kì Phương Hội Hoà Thượng Ngữ Lục
《楊岐方會和尚語錄》
Có 1 quyển. Do Nhân dũng ở chùa Bảo ninh và Thủ đoan ở núi Bạch vân đời Tống biên chép, thu vào Đại chính tạng tập 47. Tác phẩm thu chép các ngữ yếu, kệ tụng v.v... của Thiền sư Phương hội, tổ khai sáng phái Thiền Dương …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dương Kì Tông
《楊岐宗》
Một trong Ngũ gia thất tông (Năm nhà bảy tông trong Thiền tông). Cũng gọi Dương kì phái. Thiền sư Dương kì Phương hội (996 - 1049) là tổ khai sáng của tông này. Phương hội là đệ tử của Thiền sư Thạch sơn Sở viên, trụ trì…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dương Kiệt
《楊傑》
Yōketsu, hậu bán thế kỷ 11: xuất thân vùng Vô Vi (無爲, Tỉnh An Huy), sống dưới thời Bắc Tống, tự là Thứ Công (次公), hiệu Vô Vi Tử (無爲子). Ông có tài hùng biện, tuổi trẻ đậu cao, nhưng rất thích về Thiền, đã từng đến tham vấ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Dương Liễu Quan Âm
《楊柳觀音》
Một trong 33 Quan âm. Cũng gọi Dược vương Quan âm. Vị tôn này tay trái bắt ấn Thí vô úy, tay phải cầm cành dương liễu. Người tu pháp Dương liễu chi dược (thuốc cành dương liễu) có thể tiêu trừ mọi chứng bệnh. Ngoài ra, t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dương Mao Trần
《羊毛塵》
Bụi lông dê. Phạm: avi - rajas. Chỉ mảy bụi nhỏ bằng cái đầu nhọn của lông con dê. Cực vi trần là đơn vị nhỏ nhất cấu thành tất cả sắc pháp (vật chất). Bảy cực vi trần hợp lại thành một vi trần, bảy vi trần là một kim tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dương Minh Học
《陽明學》
Yōmeigaku: học vấn của Vương Dương Minh (王陽明, tức Thủ Nhân [守仁]) nhà Minh, học thuyết nhấn mạnh vấn đề tâm tức lý, trí lương tri, tri hành hợp nhất (心卽理、致良知、知行合一).
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Dương Nguyệt
《陽月》
: tên gọi khác của tháng 10 Âm Lịch, vì tháng này thuộc về Tiểu Dương Xuân (小陽春), nên có tên như vậy. Như trong Quan Âm Kinh Phổ Môn Phẩm Phu Thuyết (觀音經普門品膚說, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 35, No. 647) có câu: “Mậu Ngọ Dương Ngu…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Dưỡng Nhân
《養因》
Phạm: Upabfôhaịa. Những nguyên nhân nuôi lớn mọi vật. Tức là bốn nguyên tố đất, nước, lửa, gió, có khả năng trưởng dưỡng hết thảy muôn vật. Dưỡng nhân là một trong năm nhân. Luận A tì đạt ma thuận chính lí quyển 20 (Đại …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dương Thành Thiên Hoàng
《陽成天皇》
Yōzei Tennō, tại vị 876-884: vị Thiên Hoàng sống vào đầu thời kỳ Bình An, Hoàng Tử thứ nhất của Thanh Hòa Thiên Hoàng (清和天皇, Seiwa Tennō), tên là Trinh Minh (貞明, Sadaakira). Ông bị Đằng Nguyên Cơ Kinh (藤原基經, Fijiwara-no-…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Dương Ức
《楊億》
Yōoku, 973-1020: nhân vật sống dưới thời nhà Tống, vị cư sĩ đã từng tham học với chư tăng Lâm Tế, tự là Đại Niên (大年), thụy hiệu là Văn (文), xuất thân Huyện Phố Thành (浦城縣), Kiến Châu (建州, Tỉnh Phúc Kiến). Lúc còn nhỏ, ô…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Dương Văn Hội
《楊文會》
(1837 - 1911) Người Thạch đại, An huy, tự Nhân sơn. Ông là nhân vật then chốt trong công cuộc phục hưng Phật giáo Trung quốc ở cuối đời Thanh. Tính ông hào hiệp, thích đọc sách, thờ ơ với danh lợi, ghét bỏ khoa cử, không…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Duy
《唯》
Phạm: Màtratà. Âm Hán: Ma đát lạt đa. I. Duy. Chữ này gồm có ba nghĩa: 1. Giản biệt: Phân biệt pháp này khác với pháp khác. 2. Quyết định: Quyết định có pháp này. 3. Hiển thắng: Hiển bày sự thù thắng của pháp này. [X. Đạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Duy Bạch
《惟白》
Vị tăng tông Vân môn ở cuối đời Bắc Tống, người Tĩnh giang (Quế lâm, Quảng tây), họ Nhiễm, năm sinh năm mất không rõ. Vua ban thụy là Phật quốc thiền sư, nối pháp ngài Pháp tú ở chùa Pháp vân tại Biện kinh. Về sau, sư cũ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Duy Cẩn
《惟謹》
Vị tăng đời Đường ở chùa Tuệ nhật. Năm Thái hòa thứ 8 (834) đời vua Văn tông, sư theo A xà lê Pháp nhuận ở viện Đông tháp chùa Thanh long thụ pháp Thai tạng của Mật giáo. Trứ tác của sư: Đại tùy cầu tức đắc đại đà la ni …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Duy Cảnh Vô Thức
《唯境無識》
Chỉ có cảnh không có thức. Đối lại với Duy thức vô cảnh. Duy cảnh vô thức là chủ trương thừa nhận cảnh bên ngoài là có thật. Luận sư Hộ pháp của Hữu tông chủ trương thuyết Duy thức vô cảnh (chỉ có thức không có cảnh), ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Duy Chỉ Nan
《維只難》
Phạm:Vighna. Vị tăng thời Tam quốc, người Thiên trúc, năm sinh năm mất không rõ. Gia đình theo đạo thờ lửa, sư cũng cho sự tế lửa là trên hết. Về sau, do chịu ảnh hưởng của một vị sa môn nên sư bỏ cái học của mình mà qui…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Duy Chính Triển Khai Lưỡng Thủ
《惟政展開兩手》
Duy chính dang rộng hai tay. Tên công án trong Thiền tông. Cũng gọi Bách trượng khai điền (Bách trượng mở ruộng). Là cơ pháp dùng động tác thay cho lời nói để dạy chúng tăng của Thiền sư Bách trượng Duy chính (Hòa thượng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Duy Độc Tự Minh Liêu
《唯獨自明瞭》
Chỉ một mình biết rõ. Đại đạo của Phật Tổ chỉ có người tu hành giác ngộ mới biết rõ, ngoài ra không ai thấy được. Phẩm Công đức trong kinh Pháp hoa quyển 6 (Đại 9, 184 thượng), nói: Bồ tát thân trong sạch Thấy suốt cõi t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Duy Hiềm Giản Trạch
《唯嫌揀擇》
Chỉ vì phân biệt lựa chọn. Lời nói này có xuất xứ từ bài Tín tâm minh của ngài Tăng xán, Tổ thứ ba của Thiền tông. Trong bài Minh này có câu Chí đạo vô nan, duy hiềm giản trạch (Đạo tột bậc không khó, chỉ vì chúng sinh h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Duy Hữu Nhất Thừa Pháp Vô Nhị Diệc Vô Tam
《唯有一乘法無二亦無三》
Chỉ có pháp Nhất thừa, không hai cũng không ba. Lời nói này có xuất xứ từ phẩm Phương tiện trong kinh Pháp hoa. Nguyên văn như sau (Đại 9, 8 thượng): Thập phương Phật độ trung Duy hữu Nhất thừa pháp Vô nhị diệc vô tam Tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Duy Khẩu Thực
《維口食》
Cũng gọi Duy tà thực. Duy chỉ cho bốn phương. Tỉ khưu học các nghề chú thuật, bói toán để đoán lành dữ làm kế mưu sinh, gọi là Duy khẩu thực. Đây là một trong bốn tà mệnh mà đức Phật cấm các tỉ khưu không được làm. [X. k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Duy Kính
《惟勁》
Vị Tăng thời Ngũ đại. Người huyện Vĩnh thái tỉnh Phúc kiến, năm sinh năm mất không rõ. Sau khi xuất gia, sư tham học ngài Tuyết phong Nghĩa tồn và rồi nối pháp của ngài. Sau, sư lại đi học hỏi các nơi, ở tại đạo tràng Bá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Duy Ma
《維摩》
Phạm: Vimalakìrti. Âm Hán: Tì ma la cật lợi đế. Cũng gọi Tì ma la cật, Duy ma cật, Vô cấu xưng, Tịnh danh, Diệt cấu minh. Đệ tử tại gia của đức Phật và là Trưởng giả ở thành Tì xá li (Phạm:Vaizàlì) trung Ấn độ. Tuy là tạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Duy Ma Cật Sở Thuyết Kinh
《維摩詰所說經》
s: Vimalakīrti-nideśa, t: Ḥphags-pa dri-ma med-par grags-pas bstan-pa shes-bya-ba theg-pa chen-poḥi-mdo, c: Wei-mo-ch'i-so-shuo-ching, j: Yuimakitsushosetsukyō: còn gọi là Duy Ma Cật Kinh (維摩詰經), Bất Khả Tư Nghì Giải Tho…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Duy Ma Kinh
《維摩經》
Tranh Duy Ma Biến Tướng Phạm: Vimalakìrti-nirdeza. Gồm 3 quyển, 14 phẩm, do ngài Cưu ma la thập dịch vào đời Diêu Tần, đưa vào Đại chính tạng tập 14. Cũng gọi Duy ma cật sở thuyết kinh, Duy ma cật kinh. Mục đích kinh này…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Duy Ma Kinh Huyền Sớ
《維摩經玄疏》
Gồm 6 quyển, do ngài Trí khải đời Tùy soạn, thu vào Đại chính tạng tập 38. Cũng gọi Duy ma kinh luợc huyền, Duy ma kinh huyền nghĩa, Tịnh danh huyền nghĩa, Tịnh danh huyền sớ, Tịnh danh huyền. Bản sớ này dùng ngũ trùng h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Duy Ma Kinh Lược Sớ
《維摩經略疏》
I. Duy ma kinh lược sớ. Gồm 5 quyển, do ngài Cát tạng (549 - 623) soạn vào đời Tùy. Cũng gọi Duy ma cật sở thuyết kinh sớ, Bất khả tư nghị giải thoát kinh sớ, Tịnh danh kinh lược sớ, Duy ma kinh sớ, thu vào Vạn tục tạng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Duy Ma Kinh Nghĩa Kí
《維摩經義記》
Gồm 4 quyển hoặc 8 quyển. Do ngài Tuệ viễn (523 - 592) soạn vào đời Tùy. Cũng gọi Duy ma nghĩa kí, Duy ma cật sở thuyết kinh chú, Duy ma nghĩa sớ, thu vào Đại chính tạng tập 38. Sách này giải thích văn nghĩa kinh Duy ma.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Duy Ma Kinh Nghĩa Sớ
《維摩經義疏》
I. Duy ma kinh nghĩa sớ. Gồm 6 quyển, do ngài Cát tạng (549 - 623) soạn vào đời Tùy. Cũng gọi Duy ma kinh sớ, Duy ma kinh quảng sớ, Tịnh danh kinh quảng sớ, Duy ma quảng sớ, thu vào Đại chính tạng tập 38. Tác giả bộ sớ n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Duy Ma Kinh Sớ
《維摩經疏》
Gồm 28 quyển, do Đại sư Thiên thai Trí khải soạn vào đời Tùy. Cũng gọi Tịnh danh quảng sớ, Duy ma kinh đại sớ, Duy ma kinh văn sớ, Duy ma kinh quảng sớ, Duy ma sớ, Duy ma la cật kinh văn sớ, thu vào Vạn tục tạng tập 27, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Duy Na
《維那》
Ino: còn gọi là Kỷ Cương (紀綱). Trong tòng lâm, vị này đốc thúc, giám thị sự tu hành của chúng tăng và xem xét toàn bộ công việc trong tự viện. Khi đại chúng tụng kinh, vị này có trách nhiệm hướng dẫn và thủ xướng cho mọi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Duy Ngã Độc Tôn
《唯我獨尊》
Chỉ có ta là tôn quí hơn hết. Cứ theo kinh Đại bản trong Trường a hàm quyển 1 chép, đức Thế tôn sinh ra từ hông bên phải của mẫu hậu Ma da phu nhân, sau khi xuống mặt đất, Ngài đi bảy bước, nhìn khắp bốn phương, giơ một …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Duy Nghiễm Bất Vi
《惟儼不爲》
Duy nghiễm không làm gì. Tên công án trong Thiền tông. Ngài Dược sơn Duy nghiễm ở đời Đường tự nói sự ngồi thiền của sư chẳng để làm gì cả. Tức sự ngồi thiền của sư đã siêu việt tư duy phân biệt, đã đạt đến chân lí tuyệt…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Duy Nguyện Biệt Thời Ý
《唯願別時意》
Chỉ có nguyện mà không có hành là biệt thời ý. Đây là luận điểm của các nhà Nhiếp luận đề ra để phê bình thuyết Hạ hạ phẩm vãng sinh nói trong kinh Quán vô lượng thọ. Cũng gọi Duy nguyện vô hành biệt thời ý. Biệt thời ý,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển