Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Cô Phong Giác Minh
《孤峰覺明》
Kohō Kakumyō, 1271-1361: vị tăng của Phái Pháp Đăng thuộc Lâm Tế Tông Nhật Bản, hiệu là Cô Phong (孤峰), xuất thân Hội Tân (會津, Aizu, thuộc Fukushima-ken [福島縣]), họ Bình (平), sinh năm thứ 8 niên hiệu Văn Vĩnh (文永). Năm lên…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cơ Quan
《機關》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Là cơ pháp mà thầy thuận theo căn cơ của trò đặt ra để giúp học trò khai ngộ. Cũng tức là công án, thoại đầu, hoặc là bổng hát (đánh, hét). Cũng tức là thầy thường dùng tắc công án xưa, một ti…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cơ Quan Mộc Nhân
《機關木人》
Thí dụ sự hư giả của năm uẩn. Mộc nhân, nghĩa là người gỗ. Thân tâm của người ta do sự hòa hợp giả tạm của năm uẩn mà hình thành, không có tự tính, giống như người gỗ, vì thế dùng Cơ quan mộc nhân để thí du. Luận Đại trí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cổ Sơn
《鼓山》
Vị trí núi nằm về bắc ngạn sông Mân mạn đông Phúc châu tỉnh Phúc kiến. Thế núi chạy dài mười bảy cây số, trên ngọn núi có những tảng đá lớn hình giống như những cái trống, vì thế gọi là Cổ sơn. Dãy núi do một số ngọn tổ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cổ Sơn Chí
《鼓山志》
Gồm mười bốn quyển. Do Hoàng nhậm đời Thanh soạn. Thu vào Trung quốc Phật tự sử chí vậng san tập 1. Cổ sơn nằm về mạn đông Phúc châu tỉnh Phúc kiến, phía nam tới Mân giang, phía đông trông ra vụng biển, phong cảnh đẹp đẽ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cổ Sơn Hệ
《鼓山系》
Là hệ phái Thiền tông lấy Thiền sư Vĩnh giác Nguyên hiền (1578 - 1657) đời Minh làm Tông tổ. Khoảng cuối Minh đầu Thanh ngài Nguyên hiền ở chùa Dũng tuyền trên Cổ sơn thuộc Phúc châu (Phúc kiến), phát dương Thiền phong t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cổ Sơn Thần Yến
《鼓山神晏》
Kuzan Shinan, 862-938: nhân vật sống vào khoảng cuối đời nhà Đường. Năm lên 13 tuổi, ông có linh mộng, theo xuất gia với Bạch Lộc Sơn Quy (白鹿山規), rồi thọ Cụ Túc giới ở Tung Nhạc (嵩岳). Về sau, ông đi tham vấn khắp chốn tù…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cổ Sơn Thần Yến Thiền Sư Ngữ Lục
《鼓山神晏》
Kuzanshinanzenjigoroku: xem Cổ Sơn Tiên Hưng Thánh Quốc Sư Hòa Thượng Pháp Đường Huyền Yếu Quảng Tập (鼓山先興聖國師和尚法堂玄要廣集, Kuzansenkōshōkokushioshōhattōgenyōkōshū) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cổ Sơn Thánh Tiễn
《鼓山聖箭》
Tên công án trong Thiền tông. Công án của Thiền sư Tuyết phong Nghĩa tồn đời Đường bày tỏ sự tán đồng và tín nhiệm đối với năng lực của học trò là Cổ sơn Thần án. Cứ theo Thiền uyển mông cầu quyển hạ chép, thì một ngày k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cổ Sơn Tiên Hưng Thánh Quốc Sư Hòa Thượng Pháp Đường Huyền Yếu Quảng Tập
《鼓山先興聖國師和尚法堂玄要廣集》
Kuzansenkōshōkokushioshōhattōgenyōkōshū: 1 quyển, còn gọi là Cổ Sơn Thần Yến Thiền Sư Ngữ Lục (鼓山神晏, Kuzanshinanzenjigoroku), do Cổ Sơn Thần Yến (鼓山神晏) soạn, san hành năm thứ 8 (1138) niên hiệu Thiệu Hưng (紹興). Vốn thâu …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cô Sơn Trí Viên
《孤山智圓》
Kosan Chien, 976-1022: vị tăng sống dưới thời nhà Tống, thuộc Phái Sơn Ngoại (山外派) của Thiên Thai Tông Trung Quốc, xuất thân Tiền Đường (錢塘, Hàng Châu), họ Từ (徐), tự Vô Ngoại (無外), hiệu Tiềm Thiên (潛天), Trung Dung Tử (中…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cồ Sư La
《瞿師羅》
phiên âm từ Phạn ngữ là Ghoşira (Pli: Ghosita) cũng đọc là Cụ-sử-la (具史羅),Cù-tư-la (瞿私羅) hay Cù-sử-la (劬史羅), dịch nghĩa là Mỹ âm (美音) hay Diệu âm thanh (妙音聲). Đây là tên một vị trưởng giả trong kinh Trung bản khởi (中本起經)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cố Sự Tổng Hối
《故事總匯》
Phạm: Kathà-sarit-sàgara. Gồm mười tám quyển. Là tập văn học truyện cổ do nhà thơ nước Ca thấp di la thuộc Ấn độ là Somadeva sáng tác vào thế kỉ thứ XI. Đây là một tác phẩm lớn bằng văn vần tiếng Phạm, gồm 124 chương, ha…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cổ Tắc
《古則》
Tức là những câu nói do các bậc cổ đức dạy bảo. Trong Thiền tông phàm những lời dạy của Phật, Tổ, những câu nói của các bậc cổ đức truyền lại, các công án ngộ đạo của các bậc tôn túc, những lời hỏi, đáp giữa thầy và trò …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cổ Tam Luận
《古三論》
Chỉ cho tông Tam luận do ngài Cưu ma la thập đời Diêu Tần truyền lại. Vốn từ Sa xa vương tử của nước Cưu tư truyền cho ngài La thập. Sau khi đến Trung quốc, ngài La thập truyền cho các sư Đạo sinh, Đàm tế, Đạo lãng v.v..…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cổ Tâm Như Khánh
《古心如磬》
Koshin Nyokei, 1541-1615: vị tăng Luật Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Minh, tổ của Phái Cổ Lâm (古林派), xuất thân Lật Thủy (溧水), Giang Tô (江蘇), họ Dương (楊), tự là Cổ Tâm (古心). Lúc còn nhỏ tuổi, ông đã mất cha, được m…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cô Tang
《姑臧》
Nằm ở huyện Vũ uy tỉnh Cam túc. Tên Cô tang hoặc từ núi Cô tang, hay từ thành Cái tang do Hung nô xây dựng mà lầm ra. Trong mười sáu nước Ngũ hồ, Tiền, Hậu, Nam, Bắc Lương đều lấy nơi này làm kinh đô. Thời Nam Bắc triều,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cô Tẩy
《姑洗》
: có hai nghĩa chính:(1) Tên gọi âm thứ 3 trong 6 âm thanh thuộc về Dương của 12 luật âm, tương đương với âm Hạ Vô (下無, shimomu) trong 12 âm luật của Nhật Bản. Như trong Chấn Trạch Trường Ngữ (震澤長語), chương Âm Luật (音律) …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cơ Thán Tà Nghĩa
《機嘆邪義》
Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Là một trong hai mươi tà nghĩa mà Tịnh độ chân tông Nhật bản gọi là Cựu nhị thập tà nghĩa. Tịnh độ chân tông gọi pháp nghĩa phản bội sự truyền thừa của tổ sư là tà nghĩa, hoặc là dị an …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cổ Thanh Lương Truyện
《古清凉傳》
Gồm hai quyển. Do vị tăng đời Đường là Tuệ tường soạn. Sách được hoàn thành vào niên hiệu Vĩnh long năm đầu (680) đời Cao tông đến khoảng niên hiệu Hoằng đạo năm đầu (683). Thu vào Đại chính tạng tập 51. Trong kinh Hoa n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cổ Thanh Quy
《古清規》
Cũng gọi là Cổ qui. Chỉ các loại thanh qui do ngài Hoài hải ở núi Bách trượng đời Đường biên tập, được thu chép vào Bách trượng thanh qui. Đối lại, những thanh qui được thành lập từ đời Tống trở về sau, như Thiền uyển th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cơ Tiên
《機先》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Còn gọi là Cơ tiền. Nguyên chỉ điềm báo trước về cơ sự. Trong Thiền lâm, Cơ tiên được dùng để hình dung cái trạng thái trước khi một ý niệm chưa động, một lời nói chưa phát. Ý nói trước khi tì…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cơ Tính
《機性》
Chỉ tính chất căn cơ của chúng sinh. Khi đức Phật nói pháp, thường tùy căn tính bất đồng của chúng sinh mà nói giáo pháp. Kim quang minh tối thắng vương kinh sớ quyển 1 (Đại39,138 hạ), nói: Khi Phật nói pháp, do tâm bình…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cơ Toạ
《箕坐》
Là một cách ngồi. Khoanh chân trái lại, đầu gối bên phải dựng lên và hơi ngả ra, gót chân phải đạp lên trên lòng bàn chân trái. Do đó, hoảng giữa hai chân trông dống như cái thúng, cho nên gọi là Cơ tọa (cơ: cái thúng). …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cổ Tôn Túc Ngữ Lục
《古尊宿語錄》
Kosonshukugoroku: 48 quyển, do Tăng Đĩnh Thủ Trách (僧挺守賾) nhà Tống biên tập, san hành vào năm thứ 45 (1617) niên hiệu Vạn Lịch (萬曆). Bộ Cổ Tôn Túc Ngữ Yếu (古尊宿語要) 4 quyển được cư sĩ Giác Tâm (覺心) tái san hành vào năm thứ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cổ Tôn Túc Ngữ Yếu
《古尊宿語要》
Kosonshukugoyō: 4 quyển, do Trách Tàng Chủ (賾藏主, tức Tăng Đĩnh Thủ Trách [僧挺守賾]) biên tập. Từ thời nhà Đường cho đến thời nhà Tống, ngoài việc truyền lại cho hậu thế đa số các Ngữ Lục Thiền, thư tịch đóng vai trò quan tr…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cố Tư Nghiệp
《故思業》
Phạm: Saôcitanika-karman. Chỉ các nghiệp thân, khẩu được tạo tác một cách cố ý, đối lại với Bất cố tư nghiệp. Còn gọi là Cố tác nghiệp, Cố tư tạo nghiệp. Nói đủ là Cố tư sở tạo nghiệp. Nói tắt là Tác nghiệp. Đối với một …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cô Tửu Giới
《酤酒戒》
Cô tửu, mua rượu hoặc bán rượu. Là giới điều cấm chỉ việc mua bán rượu. Là giới thứ năm trong mười giới trọng cấm của Hiển giáo. Rượu là vô minh độc hại, nó khiến lòng người mờ tối đảo điên, cho nên phải cấm. Giới này ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cơ Ứng
《機應》
Cơ là căn cơ của chúng sinh - Ứng là ứng cơ hóa đạo của Như Lai. Vì chúng sinh đều có căn lành, cho nên Phật tùy cơ mà ứng hóa. Pháp hoa văn cú quyển 1 phần trên (Đại 34, 3 hạ), nói: Tin thì bàn về cơ, mà thấy thì là ứn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cô Vân Hoài Trang
《孤雲懷弉》
Koun Ejō, 1198-1280: vị tăng của Tào Động Tông Nhật Bản, sống vào khoảng đầu và giữa thời Liêm Thương, vị Tổ đời thứ 2 của Vĩnh Bình Tự (永平寺, Eihei-ji), húy là Hoài Trang (懷弉, 懷奘), thông xưng là Nhị Tổ Quốc Sư (二祖國師), th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cố Viêm Võ
《顧炎武》
Ko Embu, 1613-1682: học giả sống đầu thời nhà Thanh, xuất thân Côn Sơn (崑山), Tỉnh Giang Tô (江蘇省), tự là Ninh Nhân (寧人), hiệu Đình Lâm (亭林). Vốn là người bác học, đa tài, nghiên tầm sâu xa các kinh thư và được xem như là …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cổ Xã Tự Bảo Tồn Pháp
《古社寺保存法》
Là pháp luật được chế định vào năm Minh trị 30 (1897) tại Nhật bản, mục đích nhằm bảo vệ kiến trúc và cổ vật của các chùa. Trong cuộc Minh trị duy tân, khuynh hướng Âu hóa phát triển mạnh, những văn vật cũ không được coi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cổ Xướng
《估唱》
Nói đủ là Cổ y xướng y. Cũng gọi là Đề y, Mại y. Khi chia các di vật của vị tỉ khưu quá cố cho hiện tiền tăng, thì trước phải đánh giá các vật ấy, gọi là Cổ y - thứ đến, trước đại chúng, nêu giá bán để bù vào các phí tổ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cố Ý Phương Hành
《故意方行》
Hàm ý là Bồ tát cố tình làm cho phiền não sinh khởi để tế độ chúng sanh. Trong hàng Bồ tát Thập địa, thì Bồ tát từ Cực hỉ địa thứ nhất đến Viễn hành địa thứ bảy, trong thời kì tu hành ở kiếp A tăng kì thứ hai, cố ý khởi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cơ Yếu
《機要》
Cơ là then máy - Yếu là mấu chốt. Cũng gọi là Yếu cơ. Tục cao tăng truyện quyển 4 (Đại 50, 457 thượng), nói: Đạt đến chỗ tinh vi của không, có là thấu suốt được cái then chốt của sinh, diệt. Hoành trí thiền sư quảng lục…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cốc Đầu
《穀頭》
Trong Thiền lâm, người giữ chức vụ trông coi thóc gạo trong chùa, gọi là Cốc đầu. Chức này đặt dưới quyền vị Điển tọa. Còn gọi là Mễ đầu, Khán lương. Cứ theo Qui sơn Linh hựu Thiền sư ngữ lục chép, thì Thiền sư Khánh chư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cốc Hưởng Tập
《穀響集》
I. Cốc hưởng tập. Gồm hai quyển. Do ngài Mộng song Sơ thạch (1275-1351), vị tăng tông Lâm tế Nhật bản, thuật. Mộng song Sơ thạch từng viết cuốn Mộng trung vấn đáp, cho Tịnh độ tông là bất liễu nghĩa, ngài Trừng viên ở ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cốc Thời Trung
《谷時中》
Tani Jichū, 1598-1649: Nho gia sống vào khoảng đầu thời Giang Hộ; tên là Tố Hữu (素有); tên tu sĩ là Từ Xung (慈沖); xuất thân vùng Thổ Tá (土佐, Tosa). Ông vốn xuất gia từ thưở nhỏ tại Chơn Thường Tự (眞常寺) vùng Cao Tri (高知, K…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cốc Tuyền
《穀泉》
Vị tăng tông Lâm tế đời Tống. Người Tuyền châu (Phúc kiến). Hiệu Đại đạo. Họ, năm sinh, năm mất đều không rõ. Sau khi xuất gia, sư tham yết Thiền sư Thiện chiêu tông Lâm tế ở Phần dương và nối pháp của ngài. Sau về Nam đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cốc Tuyền Ba Tị
《谷泉巴鼻》
Là bài ca Lục ba tị do thiền sư Cốc tuyền tông Lâm tế đời Tống làm, dùng để tiếp hóa học trò, sách Thiền uyển mông cầu lấy Cốc tuyền ba tị làm đầu đề mà chép lời ca của sư để làm một tắc trong hơn năm trăm tắc của sách ấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cối Nguyên Cảnh Thời
《梶原景時》
Kajiwara Kagetoki, ?-1200: vị Võ Tướng sống đầu thời Liêm Thương, gia nhân của Nguyên Lại Triều (源賴朝, Minamoto-no-Yoritomo), thường gọi là Bình Tam (平三, Heiza); giới danh là Long Tuyền Viện Cối Nguyên Công (龍泉院梶勝源公); c…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cõi Trời Ba Mươi Ba
《三十三天》
Tam thập tam thiên: cũng gọi là cõi trời Đao-lợi (Đao-lợi thiên忉利天- Tryastriṃśa), thuộc Dục giới, gồm cả thảy 33 cảnh trời, mỗi cảnh trời có một vị Thiên Đế cai quản, ở trung tâm có thành gọi là Hỷ Kiến, có đức Đế Thích …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cổn Khúc Tước Bảo
《袞曲爵保》
(1034-1102) Tên Tây tạng: Dkon-mchog rgyal-po, hàm ý là vua báu. Tổ khai sáng của phái Tát ca cũ thuộc Phật giáo Tây tạng. Hoặc vì xuất thân từ tộc Cổn (Tạng:Hkhon) nên còn gọi là Cổ cống xác gia bốc (Tạng: Hkhon dkon-mc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Côn Lặc Môn
《蜫勒門》
Côn lặc, Phạm: Piỉaka hoặc Peỉaka, cũng gọi Tì lặc. Dịch ý là Khiếp tàng (cái hòm chứa). Tên một bộ luận do ngài Đại ca chiên diên sáng tác. Luận Đại trí độ quyển 18 (Đại 25, 192 trung), nói : Côn lặc có ba trăm hai mươi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Côn Lôn Quốc
《崑崙國》
Tên gọi chung các nước ở vùng biển phía nam Trung quốc. Phạm: Dvìpatala. Cũng gọi Quật luân quốc, Cốt luân quốc. Vốn chỉ các đảo quốc ở phía đông nam bán đảoTrung nam. Đến thời Tùy, Đường thì côn lôn quốc là chỉ chung ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Côn Lôn Sơn
《崑崙山》
Còn gọi là Côn sơn. Là ngọn núi có tính thần bí. Tương truyền, là nguồn của sông Hoàng, hoặc trên núi có hồ A nậu đạt, hoặc là chỗ ở của Tây vương mẫu, Mục vương nhà Tây Chu đã từng đến thăm Tây vương mẫu và được đãi yến…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Côn Lôn Tử
《崑崙子》
I. Côn lôn tử. Còn gọi là Côn lôn nô. Tức là người da đen ở nước Côn lôn (các nước vùng Nam hải). Hoặc gọi một cách khinh thị người từ Ấn độ, Tây vực đến. (xt. Côn Lôn Quốc). II. Côn lôn tử. Còn gọi là Tất đạo nhân .....…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Côn Lôn Tước Sinh Thiết
《崑崙嚼生鐵》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nguyên nói Hốt luân tước sinh thiết, nghĩa là nhai nguyên cả thỏi sắt, nhai đã chẳng được, vả lại vô vị. Trong Thiền lâm dùng từ ngữ này để chỉ sự hoàn toàn không phân biệt suy xét. Hư đường H…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Côn Trùng Tác Phật
《蜫蟲作佛》
Theo ý chỉ Nhất thừa viên đốn, thì loài côn trùng cũng có tính Phật, cũng có khả năng thành Phật. Trong Phật giáo Đại thừa, như Hoa nghiêm, Thiên thai, Thiền tông, Chân ngôn mật giáo... đều chủ trương các pháp bình đẳng,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Công
《功》
I. Công. Chỉ sự tu hành. Thiền lâm có từ ngữ công đầu cuối, chỉ quá trình tu hành. II. Công. Chỉ nội dung của sự tu hành, hoặc thể nghiệm việc tu hành. III. Công. Chỉ hiệu quả của sự tu hành, tương đương với từ công phu.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển