Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.272 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “C”: 1.543 thuật ngữ. Trang 21/31.
  • Chúng Sanh

    《眾生》

    s: sattva, p: satta: là từ gọi chung cho các vật thể có sự sống, cho tất cả sinh vật hữu tình của thế gian và xuất thế gian. Tuy nhiên, phần lớn người ta thường phân biệt và xem hạng phàm phu là chúng sanh, còn các bậc T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chung Sĩ

    《鍾士》

    (JONES, SIR WILLIAM 1746-1800) Nhà học giả về Đông phương học người Anh. Thông hiểu các thứ tiếng Hi bá lai, A lạp bá và Ba tư. Từng làm việc trong Cao đẳng Pháp viện tại Gia nhĩ các đáp (Calcutta) thuộc Ấn độ (1783-1794…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúng Sinh

    《衆生》

    Phạm: Bahu-jana, Jantu, Jagat hoặc Sattva. Dịch ý là chúng sinh, dịch âm là Bộc hô, Thiện na, Thiền đầu, Xã già, Tát đóa. Còn dịch là hữu tình, hàm thức (tức loài có tâm thức), hàm sinh, hàm tình, hàm linh, quần sinh, qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúng Sinh Ái Lạc Thập Do

    《衆生愛樂十由》

    Tức là mười nguyên nhân khiến hết thảy chúng sinh nhờ Như lai phổ độ mà được các sự vui. Cứ theo kinh Hoa nghiêm (bản dịch mới) quyển 72 chép, thì đồng tử Thiện tài đi về phương nam tham yết năm mươi lăm vị Thiện tri thứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúng Sinh Giới

    《衆生界》

    Đối lại với Phật giới. Trong mười giới, trừ Phật giới ra, còn gọi chung chín giới kia là Chúng sinh giới, tức địa ngục giới, ngã quỉ giới, a tu la giới, nhân giới, thiên giới, Thanh văn giới, Duyên giác giới và Bồ tát gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúng Sinh Kiến

    《衆生見》

    Tức cái vọng kiến chấp trước chúng sinh là thực có. Nghĩa cũng giống với ngã kiến. Ngã kiến, tức cái thấy sai lầm, cho cái thân do năm uẩn giả hòa hợp là thật có. Kinh Kim cương (Đại 8, 752 trung), nói: Thế tôn nói ngã k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúng Sinh Ngũ Sự Thị Hỗ

    《衆生五事恃怙》

    Thị hỗ, là nghĩa nhờ cậy, ỷ lại. Cứ theo kinh Xuất diệu quyển 1 nói, thì vì chúng sinh ngu si, chẳng biết thế gian là vô thường, cứ ỷ lại vào những cái mình có, mình làm ra, rồi mặc ý phóng túng, không biết tìm cầu đạo x…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúng Sinh Tâm

    《衆生心》

    Tức là cái tâm của chúng sinh, cũng chỉ tâm Như lai tạng mà chúng sinh có đủ. Luận Đại thừa khởi tín (Đại 32, 575 hạ), nói: Ma ha diễn, nói chung, có hai thứ. Những gì là hai? Một là pháp, hai là nghĩa. Pháp có nghĩa là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúng Sinh Thế Gian

    《衆生世間》

    Phạm: Sattva-loka. Chúng sinh do năm uẩn hòa hợp mà thành, theo chính báo mà trình hiện các cõi khác nhau - tức chỉ mười cõi hữu tình từ cõi Phật đến cõi địa ngục. Là một trong ba thế gian. Vì hết thảy hữu tình (chúng s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chung Sơn

    《鍾山》

    Vị trí núi ở trong phạm vi Nam kinh, Giang tô. Còn gọi là Tưởng sơn, Bắc sơn, Kim lăng sơn, Thần liệt sơn, Tử kim sơn, Thánh du sơn. Núi cao bốn trăm sáu mươi tám mét. Phía đông tiếp với các núi Thanh long, Nhạn môn, phí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chủng Tam Tôn Quán

    《種三尊觀》

    Là một phép quán trong Mật giáo. Tức theo thứ tự mà quán chủng tử của bản tôn, hình tam muội da và hình bản tôn (vị tôn chính). Cũng gọi là Chủng tử tam muội da hình tôn hình quán, Chủng tam tôn duyên khởi quán, Chủng ta…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chứng Thành

    《證誠》

    Có nghĩa là chứng minh điều đã nói là xác thực không sai lầm. Chứng, là chứng minh, chứng nghiệm - Thành, là ý đích thực, thành thực, hoặc thành lập. Như trong kinh A di đà nói chư Phật ở sáu phương Đông, Nam, Tây, Bắc,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúng Thánh Điểm Kí

    《衆聖點記》

    Sau khi đức Phật nhập diệt, đệ tử Phật là Ưu ba li kết tập tạng Luật, ngày 15 tháng 7 năm ấy, chư tăng tự tứ xong, dâng hoa hương cúng dường tạng Luật rồi ghi xuống một chấm đặt trước tạng Luật. Từ đó về sau, các Thánh y…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chứng Thành Tự

    《証誠寺》

    Shōjō-ji: ngôi chùa Tổ trung tâm của Phái Sơn Nguyên (山元派) thuộc Chơn Tông, hiện tọa lạc tại số 13-43 Yokogoshi-chō (横越町), Sabae-shi (鯖江市), Fukui-ken (福井縣); hiệu là Sơn Nguyên Sơn Hộ Niệm Viện (山元山護念院), thường được gọi l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chủng Thảo

    《種草》

    Thí dụ tính Phật. Có nghĩa là tính Phật trong người ta, cũng hệt như cái mầm giống trong cỏ cây, ai ai cũng có, cho nên gọi là Chủng thảo. Trong Thiền lâm, người có khả năng kế thừa pháp của Phật tổ được thí dụ như mầm n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chung Thiên

    《終天》

    : suốt đời, lâu dài. Trong bài thơ Bệnh Trung Khốc Kim Loan Tử (病中哭金鑾子) của Bạch Cư Dị (白居易, 772-846) nhà Đường có câu rằng: “Mạc ngôn tam lí địa, thử biệt thị chung thiên (莫言三里地、此別是終天, chớ bảo xa ba dặm, chia tay này su…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chủng Thục Thoát

    《種熟脫》

    Là nói tắt của Hạ chủng, Điều thục, Giải thoát. Là ba giai đoạn đức Phật giáo hóa chúng sinh. Hạ chủng ., có nghĩa là đem hạt giống thành Phật mà gieo vào tâm chúng sinh. Điều thục , có nghĩa là truyền bá giáo pháp. Giải…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chứng Tín Tự

    《證信序》

    Còn gọi là Thông tự. Đối lại với Phát khởi tự. Ở đầu các kinh, thường dùng câu Tôi nghe như vầy, một thời Phật ở v.v... nói rõ sáu việc nghe, tin, thời, chủ, nơi chỗ và chúng (gọi là sáu thành tựu), để chứng minh rằng nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chứng Tịnh

    《證淨》

    Phạm: Avetya prasàda, Pàli: Avecca paràda. Có nghĩa là dùng trí vô lậu thông hiểu lí bốn Thánh đế một cách như thực mà sinh khởi lòng tin thanh tịnh đối với Phật Pháp Tăng Tam bảo và giới luật. Luận Câu xá quyển 25 (Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chủng Tính Chế Độ

    《種姓制度》

    Chủng tính, tiếng Anh, tiếng Pháp là Caste, tiếng Đức là Kaste. Là cái chế độ dựa vào chủng tộc, chức nghiệp, địa phương mà chia xã hội thành những giai cấp tôn ti quí tiện khác nhau, là chế độ xã hội thế tập, đóng kín, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúng Tội Như Sương Lộ

    《衆罪如霜露》

    Có nghĩa là tội chướng do vọng tưởng mà sinh, nhờ vào công đức tư duy, sám hối, hết thảy tội chưóng đều tiêu diệt, như sương móc gặp ánh mặt trời buổi sáng thì tan mất, tội nghiệp bị ánh sáng trí tuệ chiếu rọi thì mất hế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chứng Trí

    《證智》

    Chỉ chính trí vô lậu của Bồ tát Sơ địa chứng ngộ lí Trung đạo chân thực. Kinh Nhân vương hộ quốc bát nhã ba la mật đa quyển hạ (Đại 8, 824 trung), nói: Chứng trí tự tại, đoạn vô ngại chướng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chủng Trí Hoàn Niên

    《種智還年》

    Khi giải thích thí dụ Cha trẻ con già trong phẩm Dũng xuất của kinh Pháp hoa, tổ thứ 9 tông Thiên thai là Trạm nhiên đã tạm thời giả đặt ra cái tên thuốc Chủng trí hoàn niên (giống trí trẻ lại) để hiển bày lí của Hai môn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chủng Tử

    《種子》

    Phạm, Pàli: Bìja. I. Chủng tử. Cũng như các loài mễ cốc do nơi hạt giống mà sinh, tất cả các hiện tượng sắc pháp (vật chất) và tâm pháp (tinh thần) cũng có hạt nhân sản sinh, hạt nhân ấy gọi là Chủng tử. Hạt giống của cá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chủng Tử Ca Sa

    《種子袈裟》

    Còn gọi là Chú tự ca sa, Chủng tử y. Tức cắt một mảnh vải lụa dài hơn một mét, rộng khoảng năm mươi phân, rồi viết lên đó ba chữ chủng tử (a), (tông), (hồng) tượng trưng ba áo, gấp đôi theo đường dọc và khâu lại làm ca s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chung Tư Chập Chập

    《螽斯蟄蟄》

    : chung tư (螽斯) hay tư chung (斯螽) là con giọt sành, một loài sâu nhả tơ, tương truyền một lần sinh ra 99 con sâu con; chập chập (蟄蟄) có nghĩa là đông đúc, số lượng nhiều, đầy đàn, lúc nhúc, v.v. Câu này thường dùng để ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chủng Tử Hoặc

    《種子惑》

    Đối lại với Hiện hành hoặc. Là hạt giống sinh ra hết thảy phiền não, cũng tức là căn bản vô tri. Các nhà Duy thức bảo hạt giống phiền não này bám sát con người, mai phục tiềm tàng trong thức A lại da, chờ cơ hội (nhân du…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chủng Tử Lục Nghĩa

    《種子六義》

    Tông Duy thức bảo chủng tử của các pháp đều có hai loại là Bản hữu và Thủy khởi, và chủng tử phải có đủ sáu điều kiện gọi là Chủng tử lục nghĩa. Cứ theo luận Thành duy thức quyển 2, Nhiếp đại thừa luận thích (bản dịch đờ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chủng Tử Sinh Hiện Hành

    《種子生現行》

    Nói tắt là Chủng sinh hiện. Nghĩa là do nơi chủng tử ở trong tâm thức người ta mà phát sinh sự hiện hành của các pháp. Tức là vô số chủng tử tồn tại trong thức thứ tám (thức A lại da), sinh khởi bao nhiêu là sự vật hiện …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chước Ca La Bà Ca Điểu

    《斫迦羅婆迦鳥》

    Chước ca la bà ca, Phạm: Cakravàka, Pàli: Cakkavàka. Còn gọi là Chước ca la bà điểu, Thúc ca bà điểu. Tức chim uyên ương. Tên khoa học là Anas casarca. Phiên dịch danh nghĩa tập quyển 2 (Đại 45, 1090 trung), nói: Chước c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chước Cú Ca Quốc

    《斫句迦國》

    Còn gọi là Già câu ca quốc, Già câu bàn quốc, Tử hợp quốc, Chu câu ba quốc. Tên một Vương quốc xưa ở Tây vực. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 12 và Lịch đại tam bảo kỉ quyển 12, thì biết nước Chước cú ca trong Tây vực…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chương

    《璋》

    : cây hốt bằng ngọc. Trong Thi Kinh phần Tiểu Nhã, Tư Can có câu: “nãi sinh nam tử, tải tẩm chi sàng, tải y chi thường, tải lộng chi chương (乃生男子、載寢之床、載衣之裳、載弄之璋, khi sanh con trai, cho nằm trên giường, cho mặc áo xiêm, c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chương An

    《章安》

    (561 - 632) Vị tăng đời Tùy. Người Chương an, Lâm hải (Lâm hải, Chiết giang), họ Ngô. Tự Pháp vân, tên là Quán đính. Đời gọi là Chương an đại sư, Chương an tôn giả. Bảy tuổi theo ngài Tuệ chửng ở chùa Nhiếp tĩnh xuất gia…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chưởng Bạc Phán Quan

    《掌簿判官》

    Một trong các thần thổ địa thủ hộ Thiền lâm, già lam. Là tên thần trực thuộc thần Thổ địa, coi việc ghi chép sổ sách, phán định việc tốt xấu. Nguyên gốc của thần này có thể đã từ thuyết vua Diêm la ghi chép tên tuổi, quê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chương Biểu

    《章表》

    : có mấy nghĩa. (1) Tấu chương, tấu biểu. Trong tác phẩm Văn Tâm Điêu Long (文心雕龍), phần Chương Biểu (章表), của Lưu Hiệp (劉勰, khoảng 465-?) nhà Lương thời Nam Triều có giải thích rằng: “Hán định lễ nghi, tắc hữu tứ phẩm, n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chương Bỉnh Lân

    《章炳鱗》

    Shō Heirin, 1869-1936: tư tưởng gia, học giả từ cuối thời nhà Thanh cho đến đầu thời kỳ Dân Quốc, tự là Mai Thúc (枚叔), hiệu Thái Viêm (太炎). Ông theo hoạt động cách mạng với nhóm Tôn Văn (孫文), rất giỏi về cổ điển học, văn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chương Gia Hô Đồ Khắc Đồ

    《章嘉呼圖克圖》

    Vị Phật sống lớn nhất của phái Phật giáo Cách lỗ (Hoàng giáo) Tây tạng ở địa khu nội Mông cổ. Là một trong bốn Đại hô đồ khắc đồ. Nguyên là hệ thống Thanh hải hỗ trợ Phật sống chùa Hựu ninh. Chương gia, là dịch âm của tê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chương Hoa Tự

    《章華寺》

    Vị trí chùa nằm ở góc đông bắc Sa thị thuộc Hồ bắc. Nguyên là nền cũ của Chương hoa đài được dựng vào năm Sở linh vương thứ 6 (535 trước Tây lịch). Nguyên đài cao mười trượng, điện đường, cung thất cực kì lộng lẫy, khoản…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chương Kính Bát Không

    《章敬撥空》

    Chương kính đánh hư không. Tên công án trong Thiền tông. Chương kính, chỉ Chương kính Hoài uẩn, pháp tự của Thiền sư Mã tổ Đạo nhất đời Đường. Tắc công án này là sự tích khi Thiền sư Chương kính tiếp hóa học trò, bị hỏi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chương Kính Hoài Huy

    《章敬懷暉》

    Shōkei Eki, 754-815: người vùng Tuyền Châu (泉州, Tỉnh Phúc Kiến), họ là Tạ (謝). Khoảng năm đầu (785) niên hiệu Trinh Nguyên (貞元), ông đến tham lễ Mã Tổ Đạo Nhất (馬祖道一), và đắc tâm yếu; về sau ông đến ẩn cư ở Trở Hạp Sơn (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chương Kính Tự

    《章敬寺》

    Vị trí chùa nằm phía ngoài cửa Thông hóa, mạn đông thành Trường an thuộc Thiểm tây. Do Ngư triều ân, người bầy tôi được yêu mến trong cung, đã vì Hoàng thái hậu Chương kính mà kiến tạo vào năm Đại lịch thứ 2 (767) đời Đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chương Sớ

    《章疏》

    Chia thành những Thiên, Chương để bàn giáo nghĩa, gọi là Chương, giải thích rõ ràng các câu văn trong kinh luận, gọi là Sớ. Như Đại thừa nghĩa chương, Quán kinh sớ. Các thư tịch Phật giáo soạn thuật tại Trung quốc, Nhật …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chương Sở Tri Luận

    《彰所知論》

    Gồm 2 quyển. Do Phát hợp tư ba (Tạng: Hphags - pa, 1239 - 1280) đời Nguyên trứ tác, Sa la ba dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 32. Nguyên bản là tiếng Tây tạng hoặc tiếng Mông cổ, nay đã không còn. Bản Hán dịch chia làm n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chưởng Trân Luận

    《掌珍論》

    Gồm 2 quyển. Nói đủ là Đại thừa chưởng trân luận. Do ngài Thanh biện (Phạm: Bhàvaviveka) trứ tác, ngài Huyền trang đời Đường dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 30. Nội dung bàn về nghĩa không, dùng phương pháp lí luận Nhân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chưởng Trung Luận

    《掌中論》

    Có 1 quyển. Ngài Trần na (Phạm: Dignàga) soạn, ngài Nghĩa tịnh dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 31.Nội dung chủ trương tất cả muôn pháp trong vũ trụ đều do tâm thức biến hiện, chứ không có ngoại cảnh chân t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuỳ Chiêm

    《槌砧》

    Tức cái khí cụ đánh lên để báo hiệu cho chúng tăng chuẩn bị tề chỉnh đến họp hội nơi Luật viện hoặc Thiền đường. Còn gọi là Chùy tĩnh, Chùy đôn. Chùy, tức là cái vồ để đánh - Châm, tức cái bảng gỗ nhỏ. Chùy là cái vồ có…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuỳ Diệp Tượng

    《錘鍱像》

    Còn gọi là Chùy diệp Phật, Áp xuất tượng, Áp xuất Phật. Là một phương pháp tạo tượng Phật. Tức là tượng Phật được tạo bằng những tấm lá đồng đàn mỏnggiống như tượng khắc nổi. Ngoài những pho tượng Phật lớn dùng vào việc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuy Lưu

    《緇流》

    : từ gọi khác của tăng đồ, tu sĩ. Nguyên lai, tăng ni thường mặc y phục màu đen, nên có tên gọi như vậy. Như trong Vĩnh Giác Nguyên Hiền Thiền Sư Quảng Lục (永覺元賢禪師廣錄, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 72, No. 1437) quyển 16, bài Tế Ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chuy Y

    《緇衣》

    : hay truy y, còn gọi là hắc y (黑衣), mặc y (墨衣), tức áo nhuộm màu đen, pháp y màu đen, là y phục thường dùng của tăng lữ. Từ này còn được dùng để chỉ cho tăng lữ, đồng nghĩa với chuy lưu (緇流), chuy môn (緇門), chuy đồ (緇徒)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chuyển

    《轉》

    Phạm: Pravftti. 1. Ý là sinh khởi, nghĩa là nương vào nhân duyên mà sinh khởi. Thông thường có các tiếng dùng như chuyển khởi, chuyển sinh... [X. luận Thành duy thức Q.2]. 2. Hàm ý là làm cho xoay chuyển, hoạt động, tác …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển