Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.256 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “C”: 1.337 thuật ngữ. Trang 20/27.
  • Chuyển Tuỳ Chuyển

    《轉隨轉》

    Là chuyển và tùy chuyển nói gộp lại. Chuyển, tiếng Phạm: Pravftti, tức chuyển khởi, có nghĩa là sự dấy lên của các pháp. Tùy chuyển, tiếng Phạm:anuvftti, có nghĩa là theo các pháp kia mà dấy lên. Khi sắp tạo nghiệp, thì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyển Y

    《轉衣》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Nghĩa là từ áo mầu đen chuyển sang áo mầu sắc rực rỡ. Trong Thiền gia, khi ra nhận chức trụ trì một ngôi chùa lớn gọi là Chuyển y. Còn gọi là Canh y , Thụy thế, Tham nội. Trong tông Tào…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyết Độ

    《拙度》

    Đối lại với Xảo độ. Chỉ phép tế độ vụng về trì độn, không rốt ráo, dùng để phê bình phép quán của Tiểu thừa. Ma ha chỉ quán quyển 3 phần trên (Đại 46, 23 hạ), nói: Phép chỉ quán ấy tuy ra khỏi sống Chùy Châm chết, nhưng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuyết Hoả Định

    《拙火定》

    Là một phép tu định của Mật tông thuộc Phật giáo Tây tạng. Tức là luyện tập các tác dụng sinh lí, (như luyện khí, mạch và điểm sáng......) để đạt được công năng chống lại đói rét. Phái Ca nhĩ cư cho đây là phép tu căn bả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Ấn Độ Tảo Kì Phật Giáo Nghệ Thuật

    《古印度早期佛教藝術》

    Nghệ thuật Phật giáo ở thời đại vua A dục (thế kỉ thứ III trước Tây lịch đến khoảng kỉ nguyên Tây lịch) thuộc Vương triều Khổng tước của Ấn độ xưa. Hiện nay các di tích còn lại là những điêu khắc mà vua A dục cho khắc tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cơ Cảm

    《機感》

    Cơ là cơ loại - Cảm là cảm ứng. Có nghĩa là chúng sinh đều có sẵn cơ thiện căn, có thể theo cơ mà cảm ứng sự hóa đạo của Phật, còn Phật cũng có thể theo cơ mà đáp ứng. Hoa nghiêm kinh thám huyền kí quyển 1 (Đại 35, 108 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cơ Căn

    《機根》

    Chỉ cơ có thể tiếp nhận giáo pháp, cũng chỉ căn tính tư chất của người ta. Còn gọi là Căn cơ. Hoặc gọi Căn, Cơ. Hàm ý có năng lực tu hành. Luận Nhị giáo quyển thượng (Đại 77, 375 thượng), nói: Văn theo sự chấp kiến mà ẩn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cơ Cận Tai

    《饑饉災》

    Là nạn đói. Phạm: Durbhi-kwàntara kalpa. Còn gọi là Cơ cận kiếp, Cơ cận trung gian kiếp. Là một trong ba tai họa phát sinh vào thời kì kiếp trung. Ba tai họa là chiến tranh, bệnh dịch, nạn đói. Đến cuối thời kì kiếp Trun…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cố Chỉ Trung Hợp Dược

    《故紙中合藥》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cố chỉ, là giấy cũ - Hợp dược, là thí dụ vật vô dụng, vô ích. Để phủ định sự chấp trước vào lời nói, văn chữ của chư Phật chư tổ mà thí dụ sự vô dụng của kinh điển, Tổ lục, cũng như món hợp d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Chuyết Vi Tiếu

    《古拙微笑》

    Tiếng Anh: Archaic smile. Chỉ nụ cười mỉm của cái phong cách đặc thù được thể hiện trên vành môi của các pho tượng chạm trổ thời xưa, như tại Ai cập, Hi lạp ở thời kì đầu. Những pho tượng Phật khắc ở hang đá Vân cương và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cơ Cơ

    《機機》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cơ của thầy và cơ của học trò. Lại tâm của thầy và tâm của trò ám hợp nhau, gọi là Cơ cơ tương ứng, Cơ cơ tương phó, Cơ cơ đầu hợp. Bích nham lục tắc 50 (Đại 48,185 trung), nói: Vượt qua t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Côn

    《古昆》

    (? - 1892) Vị tăng cuối đời Thanh. Người Thượng nhiêu, Giang tây. Tự Ngọc phong, hiệu Luyến tây. Xuất gia ở chùa Phổ minh lúc hơn mười tuổi, đọc các kinh Đại thừa, thụ giới Cụ túc ở chùa Quốc thanh trên núi Thiên thai. M…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cơ Dụng

    《機用》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Ý là dùng cơ mầu nhiệm. Các bậc Thiền sư đã triệt ngộ, dùng những phương pháp siêu việt hẳn lời nói, như hua gậy, dang tay, hoặc đánh, hoặc hét để giáo hóa, đưa người học tiến vào cảnh giới sâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cơ Duyên

    《機緣》

    Cơ, căn cơ - Duyên, nhân duyên. Căn cơ của chúng sinh có đủ nhân duyên để tiếp nhận sự giáo hóa của Phật và Bồ tát, gọi là Cơ duyên. Việc nói pháp giáo hóa đều lấy cơ căn chín mùi làm duyên mà phát khởi. Ngoài ra, các T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Đại Tôn Giáo

    《古代宗教》

    Chỉ các tôn giáo đã tồn tại trong những xã hội văn minh thời xưa, mà nay không còn lưu truyền nữa, nhưng vẫn còn có văn hiến có thể khảo chứng được. Phật giáo, Ấn độ giáo, Do thái giáo không thuộc trong số đó, là vì tuy …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Điển

    《古典》

    Chỉ cho kinh Phật hoặc những tác phẩm của các bậc tổ sư, tiên đức. Phật giáo có rất nhiều kinh điển mà không một tôn giáo nào khác có thể sánh kịp, trong đó, đa số có những giá trị vĩnh viễn được bảo tồn. Ngoài ra, những…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Điền Thiệu Khâm

    《古田紹欽》

    (1911 - ) Nhà học giả Phật giáo Nhật bản. Tốt nghiệp môn Triết học Ấn độ thuộc khoa Văn của đại học Đế quốc tại Đông kinh Tượng khắc ở thời Bạch Phượng (Nhật Bản) năm 1936. Từng dạy các Đại học Giáo dục Đông kinh, Đại họ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cô Điều Giải Thoát

    《孤調解脫》

    Gọi chung sự giải thoát của những người học tập Tiểu thừa. Tức là chỉ chăm chú điều độ thân tâm của chính mình để thoát ra khỏi cảnh mê - cũng như từ ngữ Tự liễu hán (người tự giải thoát lấy mình). [X. Ma ha chỉ quán Q.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Đình Thiền Sư Ngữ Lục Tập Lược

    《古庭禪師語錄輯略》

    Gồm bốn quyển. Do ngài Cổ đình Thiện kiên, vị tăng tông Lâm tế đời Minh, soạn. Đào diên biên lại, ấn hành vào năm Sùng trinh thứ 6 (1633). Nội dung quyển 1 bao quát Hành cước, Pháp ngữ, Thuyết giới, Tâm yếu, Tam muội huy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cô Độc Địa Ngục

    《孤獨地獄》

    Phạm: Pratyeka naraka, Pàli: Pacceka- nisaya. Chỉ các địa ngục tùy theo tội nghiệp của người ta chiêu cảm, ở rải rác giữa hư không hoặc chỗ đồng không hoang vắng, chứ không có nơi nhất định như Bát hàn, Bát nhiệt địa ngụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cơ Đốc Giáo

    《基督教》

    Nói theo nghĩa rộng thì Cơ đốc giáo là chỉ chung các giáo phái thờ Jésus Christ làm Chúa cứu thế, bao gồm Thiên chúa giáo, Đông chính giáo, Tân giáo. Còn cái mà Trung quốc gọi là Cơ đốc giáo thì thông thường chỉ cho Tân …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Đức

    《古德》

    Tiếng tôn xưng các bậc cao tăng đại đức đời xưa. Hoặc tôn xưng các vị Phật đời xưa. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 28 (Đại 51, 444 hạ) nói: Tiên hiền cổ đức, thạc học cao nhân, thông suốt xưa nay, thấu rõ giáo cương. (xt…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Đức Hoả Sao

    《古德火抄》

    Tên công án trong Thiền tông. Thiền sư Bảo vân ở núi Lỗ tổ thuộc châu Ba tỉnh Tứ xuyên, mỗi lần có người đến hỏi đạo thì Bảo vân quay mặt vào vách không nói, bởi thế, các bậc cổ đức từ ngài Nam tuyền Phổ nguyện trở xuống…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Đức Tam Miết

    《古德三篾》

    Tên công án trong Thiền tông. Cổ đức, chỉ các Thiền sư Mã tổ Đạo nhất và Dược sơn Duy nghiễm đời Đường - Miệt, tức dùng cật cây tre chẻ mỏng làm lạt để buộc vật gì hoặc làm nan để đan rổ rá. Một hôm, ngài Mã tổ Đạo nhất…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Đức Vạn Hạnh

    《古德萬杏》

    Tên công án trong Thiền lâm. Cổ đức, chỉ Thiền sư Chí viên ở núi Bạch triệu thuộc Hồng châu đời Tống. Có vị tăng đến hỏi Chí viên thế nào là muôn hạnh, Chí viên đáp (Vạn tục 148, 121 hạ): Năm nay hột đào còn chẳng có nói…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cơ Giáo

    《機教》

    Chỉ cho căn cơ của chúng sinh và giáo pháp của Phật. Nghĩa là căn cơ chúng sinh sai biệt, đức Phật theo đó mà nói các giáo pháp sâu, cạn khác nhau. Lăng già a bạt đa la bảo kinh chú giải quyển 4 phần trên (Đại 39, 406 hạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cơ Giáo Tương Ưng

    《機教相應》

    Chỉ giáo pháp của đức Phật và căn cơ của chúng sinh ứng hợp nhau. Cũng gọi là Cơ pháp tương ứng, Thời giáo tương ứng. Tại Trung quốc và Nhật bản, với sự phổ biến của tư tưởng mạt pháp, thuyết Cơ giáo tương ứng lại càng t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cố Hoan

    《顧歡》

    (420 - 483) Nhà Đạo sĩ đời Nam Tề. Người Diêm quan Ngô hưng (Hải ninh, Chiết giang). Tự Cảnh di, Huyền bình. Lúc đầu ông theo Thiệu huyền chi học Ngũ kinh, đến năm hơn hai mươi tuổi lại thờ Lôi thứ tôn làm thầy. Ông thíc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cô Khởi Kệ

    《孤起偈》

    Phạm, Pàli: Gàthà. Một trong chín phần giáo, một trong mười hai bộ kinh. Cũng gọi là Cô khởi tụng, Già đà, Kệ đà. Nói tắt là Kệ. Trước kệ không có văn xuôi (Trường hàng), mà trực tiếp dùng văn vần để ghi chép giáo pháp, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Kiếm Diệu Khoái

    《古劍妙快》

    Vị tăng tông Lâm tế Nhật bản. Cổ kiếm là tên tự, không rõ họ gì. Xuất gia lúc còn ít tuổi, theo Mộng song Sơ thạch, sau vượt biển đến Trung quốc, đi khắp các núi, lần lượt tham yết Thứ trung uẩn, Sở thạch kì, Mục am khan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cơ Kiến

    《機見》

    Nghĩa là theo cơ mà cảm thấy. Vì căn cơ của chúng sinh khác nhau, nên cõi nước và thân Phật mà chúng sinh thấy cũng bất đồng, đó đều do cơ mà cảm thấy. Tông kính lục quyển 21 (Đại 48, 532 thượng), nói: Cõi Tha thụ dụng v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Kim Dịch Kinh Đồ Kỉ

    《古今譯經圖紀》

    Gồm 4 quyển. Do ngài Tĩnh mại đời Đường soạn. Cũng gọi là Dịch kinh đồ kỉ. Thu vào Đại chính tạng tập 55. Tuy dựa theo Lịch đại tam bảo kỉ của Phí trường phòng đời Tùy, nhưng đổi lại thứ tự của thời đại dịch kinh và các …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Kim Độc Lộ Ẩn Hiển Vô Phương

    《古今獨露隱顯無方》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Hình dung con đường Phật pháp siêu việt thời gian, không gian, thường đứng một mình và hiển bày rõ ràng. Cổ kim, biểu thị thời gian - Vô phương, dứt hết phương sở, vị trí, biểu thị không gian…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Kim Khải Định Thích

    《古今楷定釋》

    Gồm bốn quyển. Cũng gọi là Quán vô lượng thọ kinh sớ, Khải định sớ. Do ngài Thiện đạo (613 - 681) đời Đường soạn. Thu vào Đại chính tạng tập 37. Sách này là sách chú sớ kinh Quán vô lượng thọ. Bài tựa sau sách nói (Đại 3…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Kim Phật Đạo Luận Hành

    《古今佛道論衡》

    Gồm bốn quyển. Do ngài Đạo tuyên đời Đường soạn. Còn gọi là Tập cổ kim Phật đạo luận hành. Thu vào Đại chính tạng tập 52. Nội dung trình bày sự tranh luận giữa các nhà Phật giáo và Đạo giáo bắt đầu từ việc đấu khẩu vào t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Lâu

    《鼓樓》

    Cái lầu treo trống. Vị trí cổ lâu được đặt ở bên phải Đại điện hoặc nhà giảng, đối diện với lầu chuông, vì thế từ xưa đã nói: Chuông bên trái, trống bên phải. Trống được treo trên tầng cao nhất của lầu trống. Vào những d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Linh Khai Bội

    《古靈揩背》

    Cổ linh kì (cọ) lưng. Tên công án trong Thiền tông. Là công án của Thiền sư Cổ linh Thần tán đời Đường, sau khi khai ngộ, hiển bày cơ phong của mình. Cổ linh bắt đầu xuất gia ở chùa Đại trung thuộc Phúc lâm, sau từ biệt …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cơ Năng

    《機能》

    (1618 - ?) Vị tăng tông Lâm tế cuối đời Minh. Người Hoàng cương, Hồ bắc, họ Khang, tự Thiên tắc, hiệu Tịnh thiện. Sư xuống tóc tại chùa An quốc lúc còn nhỏ, sau khi thụ giới ở Phủ nham, sư đi tham vấn khắp miền Nam chiết…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cơ Ngữ

    《機語》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ câu nói khế hợp với cơ pháp thần diệu. Vì nói pháp phải có hai điều kiện: hợp lí, hợp cơ - văn và nghĩa đều sáng tỏ, gọi là lí, quên lời nói mà chỉ khế hợp, gọi là cơ. Sơn am tạp lục quyể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Nguyệt

    《古月》

    (1843 - 1919) Vị Tăng tông Tào động cuối đời Thanh. Người Phúc châu, Phúc kiến, họ Chu. Tự Viên lãng. Mười tám tuổi trì trai, hai mươi tuổi đến Cổ sơn xuất gia, tham cứu tâm yếu. Từng ngồi thiền trên núi Linh kiệu, theo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Nhân Minh

    《古因明》

    Chỉ Nhân minh cũ trước thời ngài Trần na. Nhân minh đã khởi nguồn ở Ấn độ từ rất sớm, cứ theo truyền thì do ngài Mục túc (Phạm: Akwapàda), tổ của học phái Ni dạ da (Phạm:Nyàya) trong sáu phái triết học đặt ra, để nghiên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cơ Như

    《機如》

    (1632 - ?) Vị tăng tông Lâm tế cuối đời Minh. Người Thượng hải, họ Phan, hiệu Cổ lâm. Có chí xuất gia từ nhỏ. Mười sáu tuổi cha mất, bèn theo Duy nhất xuống tóc. Chưa bao lâu sư tham yết các ngài Nhị ẩn Hành mật, Tính kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Niệm

    《古念》

    (1842 – 1916) Vị Thiền tăng cuối đời Thanh. Người Chung tường, Hồ bắc, họ Thư. Tự Thanh nhất, hiệu Ảo ảnh. Nhà nghèo, lúc ngoài hai mươi tuổi, cha mẹ đều mất, vào Văn xương các ở trong ấp xin xuất gia. Hành cước đến chùa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Phàm Vị Quải

    《古帆未掛》

    Buồm xưa chưa treo. Tên công án trong Thiền lâm. Công án này được Thiền sư Nham đầu Toàn khoát đời Đường ở núi Nham đầu dùng để tiếp dẫn học trò. Cứ theo Ngũ đăng hội nguyên quyển 7 chương Nham đầu chép, thì có vị tăng h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cơ Pháp

    《機法》

    Căn cơ của chúng sinh và giáo pháp của Phật nói chung lại. Pháp là năng bị, năng hóa, sở tín, nghĩa là pháp khế hợp với cơ, hóa độ cơ và được cơ tin nhận. Cơ là sở bị, sở hóa, năng tín, nghĩa là cơ được khế hợp với pháp,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cố Pháp Nghiêm

    《顧法嚴》

    (1917 - ? ) Người Thiệu hưng, Chiết giang. Tên Thế Cam, tự Pháp nghiêm. Tốt nghiệp Đại học trung ương. Từng phục vụ trong Nông phục hội và Viện dịch kinh Phật giáo tại Đài loan. Hiện đang ở Cựu kim sơn bên Hoa kì. Tinh t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cơ Pháp Nhất Thể

    《機法一體》

    Tiếng dùng của Chân tông và phái Tây sơn thuộc tông Tịnh độ Nhật bản. Đây là căn cứ theo Lục tự thích trong Quán kinh sớ Huyền nghĩa phần của ngài Thiện đạo. Cơ là chúng sinh hoặc lòng tin của chúng sinh đối với Phật - …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Phật

    《古佛》

    Từ tôn xưng đối với chư Phật hoặc các bậc cao đức thời xưa. Tức tôn xưng chư Phật ở thời xa xưa, bảy đức Phật ở quá khứ, hoặc chỉ Phật Bích chi, Phật Thích ca, Phật Tì lô xá na v.v... hoặc đối với các bậc cao tăng đại đứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cơ Phong

    《機鋒》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cũng gọi là Thiền cơ. Cơ, chỉ tác dụng tâm do sự tiếp nhận giáo pháp khơi dậy mà hoạt động, hoặc là cái cơ nghi khế hợp với chân lí. Phong, chỉ trạng thái bén nhạy lanh lẹ của then máy hiền. Ý…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cơ Quan

    《機關》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Là cơ pháp mà thầy thuận theo căn cơ của trò đặt ra để giúp học trò khai ngộ. Cũng tức là công án, thoại đầu, hoặc là bổng hát (đánh, hét). Cũng tức là thầy thường dùng tắc công án xưa, một ti…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển