Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.237 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “C”: 1.337 thuật ngữ. Trang 17/27.
  • Chú Thuật

    《咒術》

    Tức là thuật mầu nhiệm của thần chú. Mục đích tụng chú là để giáng tai họa cho kẻ địch hoặc để trừ nạn cho chính mình - có đủ thuật thần kì giết người hoặc được sống lâu ấy, thì gọi là Chú thuật. Kinh Quán vô lượng thọ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chu Thúc Ca

    《周叔迦》

    (1899 - 1970) Người thời Dân quốc, không rõ quê quán. Là nhà học giả trọng yếu của giới Phật giáo Hoa bắc. Lúc dầu học kĩ sư, sau gặp một đại đức Mật tông, bèn thụ trì mật chú và bắt đầu nghiên cứu kinh điển. Từng đến nơ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Thượng Thiện Nhân Vịnh

    《諸上善人咏》

    Có 1 quyển. Do Đạo diễn đời Minh soạn. Thu vào Vạn tục tạng tập 135. Nội dung nói về một trăm hai mươi lăm người nguyện cầu vãng sinh cõi Tịnh độ cực lạc, từ bồ tát Văn thù đến mười sáu người đàn bà họ Đào, theo thứ tự đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Thuyết Bất Đồng Kí

    《諸說不同記》

    Gồm 10 quyển. Do Chân tịch thân vương thuộc Chân ngôn tông Nhật bản soạn. Nói đủ là Đại bi thai tạng phổ thông đại mạn đồ la trung chư tôn chủng tử tiêu xí hình tướng Thánh vị chư thuyết bất đồng kí. Còn gọi là Thai tạng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Tiên

    《諸仙》

    I. Chư tiên. Chuyên gọi những người Bà la môn tu hành thanh tịnh. Kinh Pháp hoa phẩm Tựa (Đại 9, 5 trung), nói: Bậc trời cuối cùng trong các trời, hiệu là Nhiên đăng Phật, bậc đạo sư của chư tiên. II. Chư tiên. Vị tăng đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Tôn Biệt Hành Hộ Ma Bí Pháp

    《諸尊別行護摩秘法》

    Trong Mật giáo, phép tu Hộ ma có hai loại là Chư tôn biệt hành và Chư tôn hợp hành. Biệt hành, tức tu Hộ ma cúng riêng biệt mỗi vị tôn. Hợp hành, tức trong một đàn đồng thời khuyến thỉnh chư tôn, mà hợp tu Hộ ma cúng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Tôn Chi Diện Vị

    《諸尊之面位》

    Chư tôn, chỉ chư Phật, Bồ tát, Minh vương, Thiên v.v... trong Mật giáo. Chư tôn trong hai bộ Mạn đồ la kim cương giới và Thai tạng giới, đều ngồi quay mặt về phía Đại nhật Như lai. Như vị trí của Thánh chúng trong Kim cư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Tông

    《諸宗》

    Đức Phật nói pháp, căn cứ vào các căn cơ bất đồng mà nói những giáo pháp khác nhau. Đời sau truyền diễn thành các tông, để giáo hóa, lợi ích những người có duyên. Như hai mươi bộ Tiểu thừa, hai tông Đại thừa tại Ấn độ, m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Tông Đại Cương Vấn Đáp

    《諸宗大綱問答》

    Gồm 4 quyển. Do Động triệt trai, người Nhật bản, soạn. Ấn hành vào tháng 3 năm Chính đức thứ 6 (1716). Soạn giả dùng thể văn hỏi đáp để trình bày đại cương các tông. Ngoài các tông phái Phật giáo, như Hoa nghiêm, Thiên t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chu Tri Sách

    《周知册》

    Là cuốn sổ danh tịch ghi tên các tăng, ni được cấp độ điệp. Đời Minh, để phòng ngừa tăng, ni giả danh, sổ danh tịch, tức Chu tri sách, được cấp cho các chùa viện trong nước để ghi tên các tăng, ni chính thức có độ điệp đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chú Trở

    《咒詛》

    Là hành vi dùng lời bí mật cầu xin thẩn minh giáng tai ách cho kẻ thù. Còn gọi là Trở chúc...... Tại Ấn độ xưa, có hai loại chú pháp thịnh hành, một loại chú pháp tốt lành thêm ích (Phạm: Atharva), và một loại chú pháp đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chu Trục

    《朱軸》

    Tên gọi khác của quyển kinh. Cũng gọi là Xích trục...... Vì ngày xưa kinh điển Phật giáo phần nhiều dùng giấy vàng và đỏ để viết rồi cuộn lại thành quyển, cho nên gọi là Chu trục (quyển đỏ).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chủ Trung Chủ

    《主中主》

    I. Chủ trung chủ. Là một trong bốn Tân chủ do Thiền sư Lâm tế Nghĩa huyền đặt ra. Tân, chỉ người học, đồ đệ - Chủ, chỉ thầy dạy. Chủ trung chủ, có nghĩa là khi thầy tiếp dắt người học, đứng trên lập trường bản phận của …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chu Trung Nhất

    《周中一》

    (1906 - ?) Người Hoàng cương, Hồ bắc. Tốt nghiệp trường Cao đẳng sĩ quan tại Bắc kinh. Đã từng giữ các chức trưởng ti thuộc bộ Nội chính và giáo thụ trường cao đẳng sĩ quan Cảnh sát trung ương. Lúc về già chuyên tâm tìm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Trước

    《諸著》

    Trước, giữ chặt lấy, dính mắc vào. Phàm phu dính mắc vào sống chết, Nhị thừa giữ chặt lấy Niết bàn, Bồ tát thì chấp nơi pháp mình chứng được, như thế đều là chấp trước, cho nên gọi là Chư trước. Kinh Pháp hoa quyển 1 phẩ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Tự Tông Mạch Kí

    《諸嗣宗脉記》

    Gồm 2 quyển. Không rõ người soạn. Ấn hành vào năm Hưởng bảo thứ 3 (1718) tại Nhật bản. Tức ghi chép thứ tự truyền thừa của các tông. Gồm có hai mươi bộ Tiểu thừa, Thập tụng tì đàm tát bà đa tông, Tứ phần luật tông, Tì đà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chu Tục Chi

    《周續之》

    (358 - 432) Người Nhạn môn đời Đông Tấn. Tự Đạo tổ. Mười hai tuổi đến thụ nghiệp nơi Phạm ninh, Thái thú Dự chương, thông suốt năm kinh, năm vĩ, người ta gọi ông là Thập kinh đồng tử ............ Lớn lên, đóng cửa đọc sá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Tướng

    《諸相》

    Tướng, chỉ hình tướng trạng thái của các pháp. Chư tướng là nói chung các hình tướng của hết thảy sự vật sai biệt. [X. kinh Duy ma cật phẩm Đệ tử].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chu Tường Quang

    《周祥光》

    (1919-1963 ) Người Hoàng nham, Chiết giang. Từng theo đệ tử nhập thất của Dương nhân sơn là Cung vân bạch học Phật, sau du học tại các Đại học Gia nhỉ các đáp (Calcutta University) và đại học Đức lí (Dehli University) bê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chu Tuyên Đức

    《周宣德》

    (1899 - ) Người Nam xương, giang Tây. Tự Tử thận. Sau khi tất nghiệp Đại học công nghiệp tại Bắc kinh năm Dân quốc 11(1922), Chu tuyên đức bèn hiến thân cho sự nghiệp văn hóa giáo dục. Năm 38 (1949) ra Đài loan, giữ các …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Uẩn

    《諸蘊》

    Uẩn, là nghĩa chứa nhóm tích tụ - như sự tích tụ của các sắc năm căn, năm cảnh, gọi là Sắc uẩn. Chư uẩn, tức là năm uẩn sắc, thụ, tưởng, hành, thức. (xt. Ngũ Uẩn).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chử Vân

    《煮雲》

    (1919 - 1986) Người Như cảo, Giang tô, họ Hứa. Pháp danh Thực tuyền, tự Chử vân, hiệu Tỉnh thế. Mười chín tuổi, y vào Hòa thượng Tham minh ở chùa Huệ dân tại Tây tràng, Như cảo, xuống tóc. Hai mươi ba tuổi thụ giới cụ tú…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chủ Vị

    《主位》

    Chỉ vị trụ trì một sơn môn hay một chùa, hoặc là chỗ tòa ngồi của người chủ. Thông thường lấy bên phải làm chủ vị, bên trái làm khách vị. Nếu nhà phương trượng quay hướng nam, thì bên đông là chủ vị, bên tây là khách vị …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuẩn Đề Quan Âm

    《准胝觀音》

    Chuẩn đê (Chi), Phạm: Cundì. Cũng là Chuẩn đề, Chuẩn nê. Còn gọi là Tôn na Phật mẫu, Chuẩn đề Phật mẫu, Phật mẫu chuẩn đề, Thất câu đê (chi) Phật mẫu. Là một trong sáu Quan âm, một trong bảy Quan âm. Ngoài tượng mười tám…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuẩn Khai Sơn

    《准開山》

    Có nghĩa là người đạo hạnh cao cả, công lao khắp sơn môn. Gọi là Trung hưng tổ. [X. Thiền lâm tượng khí tiên Q.3 Linh tượng môn].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chuẩn Tông Giáo Hiện Tượng

    《准宗教現象》

    Hiện tượng ảo tưởng do ảnh hưởng của hành động chủ quan, hoặc chi phối sự vật khách quan, sản sinh từ trước khi tôn giáo nguyên thủy xuất hiện, là một hình thái sinh hoạt ý thức sớm nhất của nhân loại mà ngày nay người t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúc

    《粥》

    Phạm: Peyà hoặc Pejà. Còn gọi là Tiểu thực...... Tức bỏ một ít gạo và đổ nhiều nước nấu thành cháo loãng. Mỗi buổi sáng ăn cháo là phép thông thường trong Thiền lâm. Lại Thích môn chính thống quyển 3 chép, lúc tờ mờ sáng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chức Chúng

    《職衆》

    Còn gọi là Sắc chúng. Chỉ chúng tăng trong Mật giáo giữ các chức cầm hoa, cầm phan, cầm kim cương v.v... khi cử hành lễ Quán đính hoặc đại Pháp hội. Vì họ mặc những ca sa có mầu sắc rực rỡ, cho nên cũng gọi là Sắc chúng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúc Dung

    《祝融》

    Là ông vua đời xưa trong truyền thuyết dân gian Trung quốc. Vì vua này đem lửa cho mọi người, nên gọi là Xích đế. Có thuyết bảo là Hỏa quan đời Đế khốc, người đời sau tôn làm thần lửa. [X. Sử kí Sở thế gia].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúc Đài

    《燭臺》

    Là cái đài để thắp đèn sáp, thông thường gọi là cây đèn. Một trong ba cụ túc, một trong năm cụ túc. Là đồ thờ đặt trước bàn Phật cùng với lư hương, lọ hoa. Vì tại Ấn độ có lệ cúng đèn sáng trước bàn Phật, cho nên làm đài…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chức Điền Đắc Năng

    《織田得能》

    (1860 - 1911) Một vị tăng học giả phái Đại cốc thuộc Chân tông Nhật bản. Người huyện Phúc tỉnh. Hiệu Vân khê. Mười ba tuổi xuất gia. Theo học Hán văn và kinh điển thuộc các tông Duy thức, Câu xá. Sau được gặp ngài Đảo đị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chức Điền Phật Giáo Đại Từ Điển

    《織田佛教大辭典》

    Có 1 quyển. Do Chức điền đắc năng, người Nhật bản, biên soạn. San hành vào năm Đại chính thứ 6 (1917). Tác giả đã để cả cuộc đời vào việc biên soạn bộ từ điển này. Từ năm Minh trị 32 (1899) đến khi lâm bệnh mất (1911) tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúc Hương

    《祝香》

    Trong tùng lâm, vào những dịp lễ chúc Thánh hoặc đản sinh, trước khi vị trụ trì lên nhà giảng thuyết pháp, trước hết, phải thắp hương cầu nguyện. Sắc tu bách trượng thanh qui quyển 2 mục Phật giáng đản (Đại 48, 1115 hạ),…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúc Hữu Thập Lợi

    《粥有十利》

    Luật Ma ha tăng kì quyển 29 nói, ăn cháo có mười thứ lợi ích như sau: 1. Tư sắc, giúp ích thân thể, da dẻ mịn màng. 2. Tăng lực, bù đắp sự suy yếu, tăng thêm khí lực. 3. Ích thọ, bồi dưỡng nguyên khí, tăng thêm tuổi thọ.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúc Lụy

    《囑累》

    Chúc, nghĩa là dặn dò, phó thác - Lụy, nghĩa là gánh vác sự vất vả phiền lụy. Có nghĩa là đem công việc mà giao phó và dặn dò người khác khiến họ gánh vác. Trong tông môn, mỗi khi đem đại pháp của Phật tổ trao truyền kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúc Lụy Phẩm

    《囑累品》

    Tên phẩm trong bộ kinh giao phó sự truyền bá rộng rãi bộ kinh ấy. Thông thường được đặt ở cuối kinh, như phẩm thứ 17 trong kinh Văn thù sư lị vấn, phẩm thứ 14 trong kinh Duy ma cật sở thuyết, đều là những phẩm Chúc lụy. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúc Phát

    《祝發》

    Chúc, hàm ý là sự cắt đứt, bởi thế, chúc phát đồng nghĩa với thế phát, trĩ (thế) phát, tức có nghĩa là cạo tóc xuất gia. (xt. Thế Phát).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúc Thánh Tự

    《祝聖寺》

    Chùa ở mạn tây bắc cách huyện Hành sơn tỉnh Hồ nam độ 17 cây số, tức ở chân núi phía nam của núi Nam nhạc. Ngài Tuệ tư là tổ khai sơn, các sư H o a i nhượng, Ảo hữu, Chính truyền và Mật vân Viên ngộ đều đã từng ở chùa nà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúng Bảo Quan Âm

    《衆寶觀音》

    Là một trong ba mươi ba hóa thân Quan âm. Ngồi trên dốc núi, chân phải duỗi thẳng, tay phải ấn xuống đất, đầu gối trái dựng đứng, tay trái đặt trên đầu gối trái, hiện tướng an ổn. [X. kinh Pháp hoa Q.7 phẩm Phổ môn].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chủng Chủng Giới Trí Lực

    《種種界智力》

    Phạm: Nànà-dhàtu-jĩàna-bala. Cũng gọi là Thị tính lực, Tri tính trí lực. Là một trong mười lực của Như lai. Tức là sức trí tuệ của Như lai biết rõ hết các loại sai biệt về bản tính, tố chất và hành vi của chúng sinh một …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chủng Chủng Sắc Thế Giới

    《種種色世界》

    Nghĩa là thế giới có nhiều loại sắc tướng. Cứ theo kinh Hoa nghiêm (bản 80 quyển) quyển 13 phẩm Quang minh giác chép, thì đức Thế tôn ngồi trên tòa sư tử ở Liên hoa tạng, các đại Bồ tát từ mười phương đều đến bái yết Phậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chủng Chủng Sự Công Đức

    《種種事功德》

    Là một trong mười bảy thứ công đức thuộc Quốc độ trang nghiêm trong hai mươi chín thứ trang nghiêm ở cõi Tịnh độ cực lạc. Nghĩa là các thứ trang nghiêm ở cõi Tịnh độ cực lạc đều đầy đủ tính trân quí và trang nghiêm vi di…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chủng Chủng Thắng Giải Trí Lực

    《種種勝解智力》

    Phạm: Nànàdhimukti-jĩàna-bala. Còn gọi là Tri chủng chủng giải trí lực, Tri chúng sinh chủng chủng dục trí lực. Là một trong mười lực của Như lai. Tức là cái sức trí tuệ của Như lai biết rõ hết mọi thứ mong cầu vui sướng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chứng Đắc

    《證得》

    Phạm, Pàli: Adhigaôa hoặc Abhisambodha. Còn gọi là Hiện chứng. Nghĩa là chứng ngộ thể đắc. Tức nhờ tu đạo mà chứng ngộ chân lí, đạt được quả vị, trí tuệ, giải thoát và công đức. Luận Du già sư địa quyển 64 nói có bốn thứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chứng Đắc Pháp Thân

    《證得法身》

    Một trong hai loại pháp thân. Đối lại với Ngôn thuyết pháp thân. Chúng sinh bản lai vẫn đầy đủ Pháp thân, chỉ vì mê hoặc nên không hiển bày ra được, nhưng có thể nhờ sự tu hành mà chứng được, cho nên gọi là Chứng đắc phá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chứng Đắc Thắng Nghĩa Đế

    《證得勝義諦》

    Còn gọi là Y môn hiển thực đế. Là Thắng nghĩa đế thứ ba trong bốn loại Thắng nghĩa đế. Tức chỉ lí chân như ngã, pháp đều không mà hàng Thanh văn chứng được. Theo ý trong Đại thừa pháp uyển nghĩa lâm chương quyển 2 phần c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chứng Đại Bồ Đề

    《證大菩提》

    Có nghĩa là chứng được quả Phật. Chính giác của đức Phật, gọi là đại Bồ đề. Kinh Đại pháp cự đà la ni quyển 2 (Đại 21, 667 thượng), nói: Như lai chính giác từ bi thương xót (...) thông suốt thấy rõ hết thảy các pháp, đượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chứng Đạo

    《證道》

    Có hai nghĩa: 1. Chỉ sự giác ngộ chính đạo, tức ý là thể nhập chân lí. 2. Một trong hai đạo - giáo đạo và chứng đạo. Chỉ cái thực lí mà chư Phật chứng được. [X. Thiên thai tứ giáo nghi chú Q.hạ]. (xt. Nhị Đạo).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chứng Đạo Ca Chú

    《證道歌注》

    Sách chú thích Chứng đạo ca của ngài Vĩnh gia. I. Chứng đạo ca chú. Có 1 quyển. Do vị tăng đời Tống là Phạm thiên Ngạn kì soạn, môn nhân Tuệ quang biên chép, ấn hành vào năm Gia định 12 (1219) đời Ninh tông, thu vào Vạn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chứng Đạo Đồng Viên

    《證道同圓》

    Trong tông Thiên thai, đứng về phương diện giáo đạo mà nói, thì các Bồ tát Biệt giáo, Viên giáo từ Thập tín trở lên đến Diệu giác, tuy mỗi mỗi đều đủ năm mươi hai giai vị, nhưng, đứng về phương diện chứng đạo mà nói, thì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển