Chư Trước
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Trước, giữ chặt lấy, dính mắc vào. Phàm Phu dính mắc vào sống chết, Nhị Thừa giữ chặt lấy Niết Bàn, Bồ Tát thì chấp nơi pháp mình chứng được, như thế đều là chấp trước, cho nên gọi là Chư Trước. Kinh Pháp hoa quyển 1 phẩm Phương Tiện (Đại 9, 5 hạ), nói: Rộng diễn giáo pháp, vô số Phương Tiện, dắt dẫn Chúng Sinh, khiến lìa Chư Trước.