Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.218 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “C”: 1.543 thuật ngữ. Trang 13/31.
  • Chí Hạnh

    《至行》

    : phẩm hạnh tuyệt vời, trác tuyệt, đạt đến tột cùng. Như trong Chu Xung Truyện (朱衝傳) của Tấn Thư (晉書) có đoạn: “Thiếu hữu chí hạnh, nhàn tĩnh quả dục, hiếu học nhi bần, thường dĩ canh nghệ vi sự (少有至行、閑靜寡欲、好學而貧、常以耕藝爲事, l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chỉ Hành Nhị Thiện

    《止行二善》

    Là chỉ thiện và hành thiện nói gộp lại. Cũng nói là Chỉ trì tác trì, chỉ ác tu thiện, chỉ thiện tác thiện. Ngăn chặn nghiệp ác, xa lìa sự phạm tội, đó là chỉ thiện tiêu cực - tu hành nghiệp thiện, dũng mãnh tinh tiến, đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chỉ Hoa

    《紙華》

    Hoa cúng làm bằng giấy đặt trước quan tài trong lễ tống táng. Còn gọi là Tứ hoa, Tố hoa, Tuyết liễu. Tục gọi là hoa giấy. Bên phải một lọ, bên trái một lọ, mỗi lọ bốn cành, hai bên họp lại là tám cành, dùng giấy trắng cắ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chí Hồng

    《志鴻》

    Vị tăng thuộc tông luật Nam sơn đời Đường, người Trường thành Hồ châu (thuộc Triết giang), họ Tiền, vốn tên là Nghiễm. Năm sinh năm mất không rõ. Sư theo luật sư Đạo hằng học tập Nam sơn sao. Về sau, trụ trì chùa Song lâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chỉ Hứa Lão Hồ Tri Bất Hứa Lão Hồ Hội

    《只許老胡知不許老胡會》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Có nghĩa là đạo Phật chỉ có thể dùng chân trí mà thâm nhập, khế hợp chứ không thể dùng tri thức biện bác ngoài đời mà có thể hiểu hoặc lãnh hội được. Lão hồ (già Hồ), chỉ Sơ tổ của Thiền tông …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chỉ Kế

    《指計》

    Chỉ sự suy lường, tính toán phân biệt. Như lập các têngiả phàm Thánh, sâu cạn, cao thấp, dài ngắn, tốt xấu v.v...… để suy tính phân biệt. Luận nhị thập tứ hành nói: Cuối cùng thấu suốt pháp tính, tu luyện chân như, mới b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chí Khai

    《志開》

    (1911–1981) Người Đông đài, Giang tô. Tự Liễu nhiên. Mười một tuổi xuống tóc ở chùa Đại giác, núi Bạch tháp huyện Nghi hưng. Năm Dân quốc 17 (1928), thụ giới Cụ túc ở núi Bảo hoa. Tốt nghiệp tại Viện Phật học Tiêu sơn, t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chi Khiêm

    《支謙》

    Nhà dịch kinh ở thời Tam quốc Ngô. Người nước Đại nguyệt chi vào cuối thế kỉ thứ III Tây lịch. Tự là Cung minh. Lúc đầu, ông theo họ hàng dời đến Trung quốc, ngụ cư tại Hà nam. Thông hiểu tiếng nói của sáu nước, thụ nghi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chỉ Không

    《指空》

    (1289 – 1363) Phạm: Dhyàna-bhadra. Dịch âm: Đề nạp bạc đà, dịch ý là Thiền hiền. Là con vua nước Ma kiệt đề ở Ấn độ, tám tuổi xuất gia, y vào ngài Luật hiền ở chùa Na lan đà xuống tóc, truyền pháp của ngài Phổ minh ở núi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chi Lang

    《支郎》

    Tên tao nhã của chư tăng. Cao tăng truyện chép, sư Chi khiêm đời Ngụy, thân hình cao, nhỏ nhắn, đen và gầy (ốm), mắt nhiều lòng trắng, con ngươi thì vàng, thông minh đa trí, người hiền đương thời gọi sư là Chi lang (chàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chi Lâu Ca Sấm

    《支婁迦讖》

    s: Lokaṣema, j: Shirukasen, 147-?: vị tăng dịch kinh dưới thời nhà Hán, còn gọi là Chi Sấm (支讖), người Đại Nguyệt Thị (大月氏, tên một vương quốc ngày xưa ở Trung Á). Vào năm cuối đời vua Hoàn Đế (桓帝) nhà Hậu Hán, ông đến t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chỉ Lí Tây Quy

    《只履西歸》

    Chỉ việc tổ Đạt ma tay cầm một chiếc giầy trở về Ấn độ. Cứ theo Cảnh đức truyền đăng lục quyển 3 chép, thì sau khi tổ Đạt ma ngồi mà hóa vào năm Thái hoà 19 (495) đời Hiếu văn đế nhà Ngụy, được an táng tại núi Hùng nhĩ, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chi Lương

    《支亮》

    Vị tăng ở đầu thời đại Tam quốc, tự Kỉ minh, là học trò của ngài Chi lâu ca sấm, thầy của sư Chi khiêm. Năm mất và sự tích lúc sống đều không được rõ. [X. Hợp thủ lăng nghiêm kinh kí (Chi mẫn độ)].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chi Mẫn Độ

    《支湣度》

    Vị tăng đời Tấn. Là một trong sáu nhà bảy tông thuộc học phái Bát nhã, người sáng lập Tâm vô tông. Năm Vĩnh gia, tránh loạn xuống miền Nam. Thời Thành đế, cùng với các sư Khang tăng uyên, Khang pháp sướng, du lịch vùng G…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chi Mạt Vô Minh

    《枝末無明》

    Tức là từ trong vô minh căn bản, lại sinh ra các loại phiền não rõ rệt khác. Còn gọi là Chi mạt bất giác. Đối lại với Căn bản vô minh. Khởi tín luận sớ bút tước kí quyển 3 (Đại 44, 309 trung), nói: Trong đó có căn bản, c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chí Minh

    《志明》

    Vị tăng đời Kim. Người An châu (An tân Hà bắc), họ Hác. Tự Bá hôn. Hiệu Thố am, Lạc chân tử, năm sinh năm mất và tông phái đều không rõ. Sư từng viết Quán hoa tiêu nguyệt tập, do Khiết thủ tọa khuyến khích xuống tóc, y v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chỉ Môn

    《止門》

    Vào chính định để thành tựu quán hành có sáu pháp môn (Lục diệu môn), Chỉ môn là thứ ba. Chỉ, có nghĩa là dứt bặt những tư lự lăng xăng, khiến tâm tĩnh lặng. Tức lấy chỉ làm cửa, không dõi theo hơi thở nữa mà để cho tâm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chi Na

    《脂那》

    Cũng gọi là Chí na. Cứ theo Phiên dịch danh nghĩa tập quyển 3 Chi na điều chép, danh từ Chi na có hai nghĩa: 1. Chỉ Chi na ý là nước văn vật, tức khen ngợi nước ấy là đất giàu sang văn vẻ. Như Đại đường tây vực ký quyển …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chí Na Bộc Để Quốc

    《至那仆底國》

    Chí na bộc để, Phạm: Cìnabhukti, dịch ý: Hán phong. Một vương quốc xưa thuộc bắc Ấn độ. Nằm về mạn tây nước Xà lan đà la, tức nay là giải đất nằm giữa nơi hai con sông Bái á tư (Bias) và sông Sách đặc lai trị (Sutlej) gặ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chi Na Nội Học Viện

    《支那內學院》

    Là viện Phật học trứ danh của Trung quốc thời hiện đại, do nhà Duy thức học Âu dương Kính vô sáng lập vào năm Dân quốc 11 (1922). Vì Ấn độ xưa gọi Trung quốc là Chi na, Phật giáo tự xưng là nội học, cho nên có tên Chi na…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chí Nguyên Pháp Bảo Khám Đồng Tổng Lục

    《至元法寶勘同總錄》

    Gồm mười quyển. Do hai mươi chín vị đại đức đời Nguyên, đứng đầu là ngài Khánh cát tường, phụng mệnh vua soạn tập. Nói tắt là Chí nguyên lục. Năm Chí nguyên 22 (1285) đời Thế tổ nhà Nguyên, vua triệu Đế sư Bạt hợp tư ba …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chỉ Nguyệt

    《指月》

    Ngón tay và mặt trăng, dùng ngón tay thí dụ sự dạy bảo, dùng mặt trăng thí dụ pháp. Kinh Lăng nghiêm quyển 2 (Đại 19, 111 thượng) nói: Như người dùng ngón tay chỉ mặt trăng để dạy người, người kia nhờ ngón tay sẽ thấy đư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chỉ Nguyệt Lục

    《指月錄》

    Shigetsuroku: 32 quyển, do Cù Nhữ Tắc (瞿汝稷) nhà Minh soạn, san hành vào năm thứ 30 (1602) niên hiệu Vạn Lịch (萬曆). Đây là bộ thâu lục các ngữ cú về cơ duyên, hành trạng khởi đầu với 7 vị Phật quá khứ, chư vị thánh hiền ứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chí Niệm

    《志念》

    Shinen, 535-608: vị tăng sống dưới thời nhà Tùy, người vùng Tín Đô (信都, Huyện Kí [冀縣], Hà Bắc [河北]), họ Trần (陳). Ban đầu ông theo pháp sư Đạo Trường (道長) ở kinh đô Nghiệp học Đại Trí Độ Luận (大智度論), thâm hiểu toàn bộ ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chỉ Phạm

    《止犯》

    Là một trong hai phạm. Có nghĩa đình chỉ việc tu trì các pháp lành mà xúc phạm giới thể. Tức là tâm ngu dại biếng nhác kiêu căng, chán các nghiệp thiện không chịu tu học, phản bội những giới điều đã nhận lãnh, cho nên gọ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chi Phần

    《支分》

    I. Chi phần. Như bốn chi năm thể tay chân v.v...… gọi là Chi phần. Kinh Đại nhật quyển 1 (Đại 18, 4 thượng), nói: Tất cả chi phần của Thế tôn đều xuất hiện thân Như lai. II. Chi phần. Các chi cụ, ấn minh mà khi tu phép Q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chi Phần Sinh Mạn Đồ La

    《支分生曼荼羅》

    Còn gọi là Chi phần thượng Mạn đồ la. Chi phần là nghĩa bốn chi năm thể. Tức Mật giáo dùng quan niệm mà kiến lập mạn đồ la trên thân của bản tôn (Tôn vị chính) của A xà lê hoặc của hành giả. Có hai loại: 1. Tam trùng mạn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chi Pháp Độ

    《支法度》

    Vị tăng dịch kinh đời Tây Tấn. Niên hiệu Vĩnh minh năm đầu (301) đời Huệ đế, sư dịch kinh Thệ đồng tử, kinh Thiện sinh tử, kinh Thập thiện thập ác, mỗi thứ một quyển, và kinh Văn thù sư lị hiện bảo tạng hai quyển. Trong …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chi Pháp Lãnh

    《支法領》

    Vị tăng đời Đông Tấn. Học trò của ngài Tuệ viễn ở Lư sơn. Năm Thái nguyên 17 (392) đời Hiếu vũ đế, sư cùng với Pháp tịnh sang Tây vực cầu pháp, đến nước Vu điền, được kinh Hoa nghiêm bằng tiếng Phạm, gồm ba vạn sáu nghìn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chi Phạt La

    《支伐羅》

    Phạm:Cìvara, cũng gọi là Chí phọc la. Dịch là áo. Là tiếng gọi chung ba áo (Tăng già lê, Uất đa la tăng, An đà hội) của tỷ khưu do đức Phật chế định. Thông thường bảo ca sa (Phạm:Kawàya) là tiếng gọi chung của ba áo, như…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chí Phúc

    《志福》

    Vị tăng đời Liêu, hiệu là Từ hạnh đại sư. Quê quán, năm sinh năm mất đều không rõ. Sư từng ở núi Vu lư. Vì Thiên hưu hoàng đế Da luật đại thạch (ở ngôi 1124-1143) ưa đọc luận Thích ma ha diễn, nên yêu cầu sư viết Thích m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chỉ Phương Lập Tướng

    《指方立相》

    Một trong các pháp môn Tịnh độ. Tông Tịnh độ chỉ bày một phương là phương tây, tưởng nhớ quán xét các sự tướng y báo chính báo của cõi Tịnh độ cực lạc, để mong chúng sinh đời mạt pháp chuyên tâm, không tán loạn. Tông Tịn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chi Quá

    《支過》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Đối lại với Khuyết quá Chỉ sự sai lầm của ba chi Tôn (mệnh đề) Nhân (lí do) và Dụ (thí dụ) trong luận thức Nhân minh. Còn gọi là Chi thất. Tức cái mà các nhà Nhân minh mới gọi là ba mươi ba lỗ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chỉ Quán

    《止觀》

    shikan: Chỉ là ý dịch của từ Xa Ma Tha (s: śamatha, p: samatha, 奢摩他); Quán là ý dịch của từ Tỳ Bát Xá Na (s: vipaśyanā, p: vipassanā, 毘鉢舍那). Trong Thiền định, có 2 phương diện Chỉ và Quán. Chỉ là nhắm đến việc thống nhất…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chỉ Quán Bất Nhị

    《止觀不二》

    Chỉ, có nghĩa pháp tính lặng yên - Quán, có nghĩa lặng yên mà thường chiếu rọi. Chỉ, như gương sáng nước lặng - Quán, như gương sáng nước lặng hiện bóng muôn tượng, vì thế, Chỉ và Quán thực là một thể, chứ chẳng phải h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chỉ Quản Đả Toạ

    《只管打坐》

    Một lòng chuyên chú ngồi Thiền, không màng đến các việc khác. Tức chẳng quản ngồi thiền có ý nghĩa và điều kiện gì, nhưng chỉ đứng trên lập trường chẳng cần được, chẳng cầu ngộ mà ngồi thiền một cách thực tiễn, thế thôi.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chỉ Quán Đại Ý

    《止觀大意》

    Có một quyển. Do ngài Trạm nhiên đời Đường soạn. Còn gọi Ma ha chỉ quán đại ý, Viên đốn chỉ quán đại ý. Thu vào Đại chính tạng tập 46. Sách này thuật rõ các điểm then chốt của bộ Ma ha chỉ quán, nêu ra các mục đại cương …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chỉ Quán Nghĩa Lệ

    《止觀義例》

    Gồm hai quyển. Do ngài Trạm nhiên đời Đường soạn, còn gọi là Ma ha chỉ quán nghĩa lệ, Viên đốn chỉ quán nghĩa lệ. Thu vào Đại chính tạng tập 46. Sách này dùng bảy khoa tóm tắt ý chỉ trọng yếu của bộ Ma ha chỉ quán, để nó…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chỉ Quán Nghiệp

    《止觀業》

    Chỉ cho học nghiệp Chỉ quán. Là một trong hai nghiệp (Chỉ quán nghiệp, Già na nghiệp) mà những học sinh của Thiên thai Pháp hoa viên tông tại Nhật bản phải tu học, do sư Tối trừng của Nhật bản dâng sớ xin soạn vào tháng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chỉ Quán Phụ Hành Truyện Hoằng Quyết

    《止觀輔行傳弘决》

    Do ngài Trạm nhiên (711-782) ở Kinh khê đời Đường soạn. Gồm bốn mươi quyển. Nói đủ là Ma ha chỉ quán phụ hành truyền hoằng quyết, gọi tắt: Ma ha chỉ quán hoằng quyết, Chỉ quán hoằng quyết, Phụ hành, Hoằng quyết. Thu vào …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chỉ Quán Xả

    《止觀舍》

    Chỉ, có nghĩa là ngưng dứt vọng niệm, hoặc dừng lại ở nơi đế lí mà không động - Quán, có nghĩa là dùng trí tuệ chiếu rọi suốt các phiền não mà diệt trừ, hoặc trí quán xét thông suốt, khế hợp chân như. Xả, tiếng Phạm: Up…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chỉ Quất Dịch Độ Tập

    《枳橘易土集》

    Gồm hai mươi sáu quyển. Do sư Tuệ hoảng (1656-1737) người Nhật bản soạn. Thu tập các tiếng Phạm trong các kinh luật luận, sắp đặt theo thứ tự năm mươi âm của tiếng Nhật rồi dịch và giải thích từng mục một. Tên gọi của bộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chí Tâm

    《至心》

    I. Chí tâm. Tức là tâm chí thành, tâm rất mực. Trong kinh Vô lượng thọ quyển thượng có những câu như Chí tâm tin ưa, muốn sinh về nước của ta, Chí tâm phát nguyện, muốn sinh đến cõi của ta, Chí tâm hồi hướng, muốn sinh s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chí Tâm Hồi Hướng

    《至心回向》

    Đối lại với Tùy tâm hồi hướng Chỉ việc đem tất cả công đức mà mình tu được hồi hướng cho hết thảy chúng sinh với tấm lòng chí thành chân thực. Đức Phật với lòng chân thực, đem công đức thiện căn thí cho chúng sinh, chúng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chi Thí Luân

    《支施侖》

    Người Ưu bà tắc nước Nguyệt chi. Suốt thông các kinh, đặc biệt giỏi về Phương đẳng tam muội. Năm Hàm an thứ 3 (373) đời Đông Tấn, ông mang kinh điển đến Lương châu, được quan thứ sử Trương thiên tích rất kính trọng - dị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chỉ Thủ Chi Thanh

    《只手之聲》

    Còn gọi là chích thủ âm thanh. Là công án do Thiền sư Bạch ẩn Tuệ hạc thuộc tông Lâm tế của Nhật bản đặt ra. Hai tay vỗ vào nhau tự nhiên phát ra tiếng mà tai phàm phu nghe được, nhưng chỉ giơ một tay lên thì không tiếng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chỉ Tiền

    《紙錢》

    Còn gọi là Âm tiền, Ngụ tiền, Nghĩ tiền. Tức là tiền giấy. Tại Trung Quốc từ đời Hán, Ngụy trở đi, nảy sinh ra tập tục bỏ tiền vào quan tài để chôn theo cho người chết tiêu dùng. Tiền ấy được gọi là ế tiền .(ý là tiền ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chỉ Tiết

    《指節》

    Phạm: Aíguli-parvan. Còn gọi là Chỉ nhất tiết. Tên thước đo của Ấn độ đời xưa. Tức chiều dài bằng bảy hạt đại mạch (hạt thóc tẻ có tua). Thuyết xếp đốt ngón tay để thành khuỷu tay có khác nhau. Kinh Phương quảng đại tran…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chí Tiết Trần Hạ

    《至節陳賀》

    Tiết, chỉ bốn tiết (kết, giải, đông, niên). Trong Thiền lâm, sắp vào bốn tiết thì viết bảng để thông báo, đó là nghi thức trình bày (trần hạ). [X. Thiền uyển thanh qui Q.2 Đông niên nhân sự].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chỉ Tĩnh

    《止靜》

    Ý là khiến đại chúng nghỉ ngơi, yên tĩnh. Cũng chỉ sự bắt đầu ngồi thiền. Lại khi ngồi thiền, sau khi vị trụ trì ngồi yên rồi, người Trực đường (chức vụ trông nom các việc hàng ngày trong nhà Thiền) buông mành cửa trước …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển