Chi Thí Luân

《支施侖》 zhī shī lún

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Người Ưu bà tắc nước Nguyệt chi. Suốt thông các kinh, đặc biệt giỏi về Phương Đẳng Tam Muội. Năm Hàm an thứ 3 (373) đời Đông Tấn, ông mang Kinh Điển đến Lương châu, được quan thứ sử Trương thiên tích rất kính trọng - dịch miệng kinh Tu lại một quyển, kinh Thủ lăng nghiêm 2 quyển, kinh Thượng nghiêm quang thủ hai quyển, kinh Như Huyễn Tam Muội hai quyển. Về sau, kết cục không rõ. Năm sinh năm mất không được tường. [X. Thủ lăng nghiêm hậu kí (thu trong Xuất Tam Tạng kí tập Q. 7.) - Khai Nguyên Thích Giáo Lục Q. 4.].