Chỉ Hành Nhị Thiện

《止行二善》 zhǐ xíng èr shàn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Là chỉ thiện và Hành Thiện nói gộp lại. Cũng nói là Chỉ trì tác trì, Chỉ Ác Tu Thiện, chỉ thiện tác thiện. Ngăn chặn nghiệp ác, xa lìa sự phạm tội, đó là chỉ thiện tiêu cực - tu Hành Nghiệp thiện, dũng mãnh Tinh Tiến, đó là Hành Thiện tích cực. Trong Pháp Giới Thứ Đệ Sơ Môn quyển thượng, Ngài Trí Khải nói rõ rằng, trong mười nghiệp thiện đều có đủ hai nghĩa chỉ thiện và Hành Thiện. Như người không giết hại là ngăn cái ác giết hại và làm việc thiện phóng sinh. Vậy ngăn giết hại tức là chỉ thiện, phóng sinh tức là Hành Thiện. [X. Bách Luận Q.thượng - Bồ Tát Giới kinh nghĩa sớ Q.thượng - Luật Tông Cương Yếu Q.thượng].

Chỉ Hành Nhị Thiện. Từ Điển Phật Học Vibudra. https://www.vibudra.org/glossary/thuatngu/chi-hanh-nhi-thien. Truy cập 07/04/2026.