Chỉ Tiết
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm: Aíguli-parvan. Còn gọi là Chỉ nhất tiết. Tên thước đo của Ấn Độ đời xưa. Tức chiều dài bằng bảy hạt đại mạch (hạt thóc tẻ có tua). Thuyết xếp đốt ngón tay để thành khuỷu tay có khác nhau. Kinh Phương quảng đại Trang Nghiêm quyển 4, luận Đại tì Bà Sa quyển 136, đều lấy hai mươi bốn đốt tay làm một khuỷu tay. Kinh Phật Bản Hạnh tập quyển 12, lấy hai mươi tám đốt làm một khuỷu. Luận Câu xá và Đại Đường Tây Vực Kí thì lấy bảy mươi hai đốt làm một khuỷu. Lại nữa. Về tỷ lệ chiều dài của một khuỷu với thước đo của Trung Quốc cũng có các thuyết khác nhau. Cứ theo Câu xá luận bảo sớ quyển12 và kinh Tạo Tượng lượng độ giải, thì một khuỷu tay theo Ấn Độ, tương đương với một tầm bốn phân thời xưa, tức là hai thước Trung Quốc. Câu xá luận quang kí quyển 12 thì bảo một thước sáu tấc. Tuệ uyển Âm Nghĩa quyển 10 bảo một thước 5 tấc. Bởi thế về một khuỷu mà đã có các thuyết khác nhau như thế, thì về một đốt cũng khó có một chuẩn tắc nhất định. (xt. Nhất Trửu).