Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Chi Quá
《支過》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Đối lại với Khuyết quá Chỉ sự sai lầm của ba chi Tôn (mệnh đề) Nhân (lí do) và Dụ (thí dụ) trong luận thức Nhân minh. Còn gọi là Chi thất. Tức cái mà các nhà Nhân minh mới gọi là ba mươi ba lỗ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chỉ Quán Bất Nhị
《止觀不二》
Chỉ, có nghĩa pháp tính lặng yên - Quán, có nghĩa lặng yên mà thường chiếu rọi. Chỉ, như gương sáng nước lặng - Quán, như gương sáng nước lặng hiện bóng muôn tượng, vì thế, Chỉ và Quán thực là một thể, chứ chẳng phải h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chỉ Quản Đả Toạ
《只管打坐》
Một lòng chuyên chú ngồi Thiền, không màng đến các việc khác. Tức chẳng quản ngồi thiền có ý nghĩa và điều kiện gì, nhưng chỉ đứng trên lập trường chẳng cần được, chẳng cầu ngộ mà ngồi thiền một cách thực tiễn, thế thôi.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chỉ Quán Đại Ý
《止觀大意》
Có một quyển. Do ngài Trạm nhiên đời Đường soạn. Còn gọi Ma ha chỉ quán đại ý, Viên đốn chỉ quán đại ý. Thu vào Đại chính tạng tập 46. Sách này thuật rõ các điểm then chốt của bộ Ma ha chỉ quán, nêu ra các mục đại cương …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chỉ Quán Nghĩa Lệ
《止觀義例》
Gồm hai quyển. Do ngài Trạm nhiên đời Đường soạn, còn gọi là Ma ha chỉ quán nghĩa lệ, Viên đốn chỉ quán nghĩa lệ. Thu vào Đại chính tạng tập 46. Sách này dùng bảy khoa tóm tắt ý chỉ trọng yếu của bộ Ma ha chỉ quán, để nó…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chỉ Quán Nghiệp
《止觀業》
Chỉ cho học nghiệp Chỉ quán. Là một trong hai nghiệp (Chỉ quán nghiệp, Già na nghiệp) mà những học sinh của Thiên thai Pháp hoa viên tông tại Nhật bản phải tu học, do sư Tối trừng của Nhật bản dâng sớ xin soạn vào tháng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chỉ Quán Phụ Hành Truyện Hoằng Quyết
《止觀輔行傳弘决》
Do ngài Trạm nhiên (711-782) ở Kinh khê đời Đường soạn. Gồm bốn mươi quyển. Nói đủ là Ma ha chỉ quán phụ hành truyền hoằng quyết, gọi tắt: Ma ha chỉ quán hoằng quyết, Chỉ quán hoằng quyết, Phụ hành, Hoằng quyết. Thu vào …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chỉ Quán Xả
《止觀舍》
Chỉ, có nghĩa là ngưng dứt vọng niệm, hoặc dừng lại ở nơi đế lí mà không động - Quán, có nghĩa là dùng trí tuệ chiếu rọi suốt các phiền não mà diệt trừ, hoặc trí quán xét thông suốt, khế hợp chân như. Xả, tiếng Phạm: Up…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chỉ Quất Dịch Độ Tập
《枳橘易土集》
Gồm hai mươi sáu quyển. Do sư Tuệ hoảng (1656-1737) người Nhật bản soạn. Thu tập các tiếng Phạm trong các kinh luật luận, sắp đặt theo thứ tự năm mươi âm của tiếng Nhật rồi dịch và giải thích từng mục một. Tên gọi của bộ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chí Tâm
《至心》
I. Chí tâm. Tức là tâm chí thành, tâm rất mực. Trong kinh Vô lượng thọ quyển thượng có những câu như Chí tâm tin ưa, muốn sinh về nước của ta, Chí tâm phát nguyện, muốn sinh đến cõi của ta, Chí tâm hồi hướng, muốn sinh s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chí Tâm Hồi Hướng
《至心回向》
Đối lại với Tùy tâm hồi hướng Chỉ việc đem tất cả công đức mà mình tu được hồi hướng cho hết thảy chúng sinh với tấm lòng chí thành chân thực. Đức Phật với lòng chân thực, đem công đức thiện căn thí cho chúng sinh, chúng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chi Thí Luân
《支施侖》
Người Ưu bà tắc nước Nguyệt chi. Suốt thông các kinh, đặc biệt giỏi về Phương đẳng tam muội. Năm Hàm an thứ 3 (373) đời Đông Tấn, ông mang kinh điển đến Lương châu, được quan thứ sử Trương thiên tích rất kính trọng - dị…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chỉ Thủ Chi Thanh
《只手之聲》
Còn gọi là chích thủ âm thanh. Là công án do Thiền sư Bạch ẩn Tuệ hạc thuộc tông Lâm tế của Nhật bản đặt ra. Hai tay vỗ vào nhau tự nhiên phát ra tiếng mà tai phàm phu nghe được, nhưng chỉ giơ một tay lên thì không tiếng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chỉ Tiền
《紙錢》
Còn gọi là Âm tiền, Ngụ tiền, Nghĩ tiền. Tức là tiền giấy. Tại Trung Quốc từ đời Hán, Ngụy trở đi, nảy sinh ra tập tục bỏ tiền vào quan tài để chôn theo cho người chết tiêu dùng. Tiền ấy được gọi là ế tiền .(ý là tiền ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chỉ Tiết
《指節》
Phạm: Aíguli-parvan. Còn gọi là Chỉ nhất tiết. Tên thước đo của Ấn độ đời xưa. Tức chiều dài bằng bảy hạt đại mạch (hạt thóc tẻ có tua). Thuyết xếp đốt ngón tay để thành khuỷu tay có khác nhau. Kinh Phương quảng đại tran…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chí Tiết Trần Hạ
《至節陳賀》
Tiết, chỉ bốn tiết (kết, giải, đông, niên). Trong Thiền lâm, sắp vào bốn tiết thì viết bảng để thông báo, đó là nghi thức trình bày (trần hạ). [X. Thiền uyển thanh qui Q.2 Đông niên nhân sự].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chỉ Tĩnh
《止靜》
Ý là khiến đại chúng nghỉ ngơi, yên tĩnh. Cũng chỉ sự bắt đầu ngồi thiền. Lại khi ngồi thiền, sau khi vị trụ trì ngồi yên rồi, người Trực đường (chức vụ trông nom các việc hàng ngày trong nhà Thiền) buông mành cửa trước …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chỉ Trì Môn
《止持門》
Còn gọi Chỉ trì giới, Chỉ ác môn. Ý nói giữ gìn giới thể đã nhận, chấm dứt mọi ác nghiệp, là phương diện giữ giới có tính tiêu cực. Đối lại là Tác trì môn . hàm ý không những chỉ giữ giới pháp đã nhận,mà còn tích cực tu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chỉ Trì Tác Phạm
《止持作犯》
Đứng về phương diện các điều ác, như giết hại, trộm cướp mà nói, thì Chỉ (thôi, dừng lại) là giữ giới, mà Tác (làm) là phạm giới. Trái lại, đối với các pháp lành, như từ bi, mà nói, thì Chỉ là phạm giới, mà Tác là giữ gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chí Triệt
《志徹》
Vị tăng đời Đường. Người Giang tây, họ Trương. Năm sinh, năm mất không rõ. Lúc đầu đặt tên là Hành xương. Còn gọi là Giang tây Chí triệt, là pháp tự của Lục tổ Tuệ năng Thiền tông. Lúc nhỏ đã có chí hiệp sĩ, môn đồ của B…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chi Uyển Di Biên
《芝苑遺編》
Gồm ba quyển. Còn gọi là Chi viên di biên. Do vị tăng đời Bắc Tống là Nguyên chiếu soạn, Đạo tuân biên tập. Thu vào Vạn tục tạng tập 105. Nội dung, quyển thượng có sáu thiên bao gồm chương Giới thể, chương Trì phạm thể, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chỉ Vũ Pháp
《止雨法》
Là phép tu trong Mật giáo để cầu dứt giông bão, mưa lụt. Còn gọi là Chỉ phong vũ. Phép này có nhiều thứ, cứ theo Bất động sứ giả đà la ni bí mật pháp chép, thì lấy cây gai và hạt cải trắng đốt ra và trì chú căn bản một t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chỉ Y
《紙衣》
Tức áo may bằng giấy, thuộc một loại áo thô. Còn gọi là Chỉ quyên (lụa giấy), Chỉ bào (áo dài giấy), Chỉ y (áo giấy). Lấy củ của cây cỏ mực, cỏ củ, rửa sạch, luộc chín để nguội đến một độ vừa phải, rồi bóc vỏ đi, giã ra …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiêm
《占》
Bói toán. Là phương pháp dựa vào điềm báo trước, thuật chiêm tinh và tiếp xúc với một loại vật thể mà tri thức của người thường không cảm biết được, để đạt được sự tình mà mình muốn biết trước. Nếu giải thích theo nghĩa …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiêm Ba Quốc
《瞻波國》
I. Chiêm ba quốc. Chiêm ba, Phạm, Pàli: Campà,dịch ý là Vô thắng. Một nước xưa nằm về mạn nam nước Phệ xá li thuộc trung Ấn độ. Còn gọi là Chiêm bà quốc, Chiêm bặc quốc, Xiển bặc quốc, Diệm ba quốc, Chiên ba quốc. Cứ the…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiêm Bặc Thụ
《瞻蔔樹》
Chiêm bặc, Phạm,Pàli: Campaka. Còn gọi là Chiêm ba thụ. Chiêm bác ca thụ, Chiêm bà thụ. Dịch ý là cây hoa màu vàng, cây hoa vàng. Mọc ở vùng rừng núi nhiệt đới tại Ấn độ, cây cao lớn, mặt lá láng bóng, dài sáu, bảy tấc (…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiêm Bệnh Ngũ Đức
《瞻病五德》
Còn gọi là Khán bệnh ngũ đức. Cứ theo luật Tứ phần quyển 41 chép, thì năm phép của người khám bệnh là: 1. Biết người bệnh ăn được hay không ăn được, và vật có thể ăn được mới cho ăn. 2. Không e sợ những vật bẩn thỉu của …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiêm Lăng
《詹陵》
Một nhà nho ở thời kỳ đầu đời vua Thế tôn (ở ngôi 1521-1566) nhà Minh. Năm sinh năm mất không rõ. Làm sách Dị đoan biện chính, thu lượm các bài luận nói xấu Phật giáo trong thời đại Đường, Tống rồi dựa vào đó mà công kíc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiêm Sát
《占察》
Phép xem bói. Trong Mật giáo, hành giả quán tâm mình là vừng trăng hoặc là hoa sen, trên đó quán chữ (a), biến chữ A thành viên ngọc báu như ý và khiến ngọc báu tràn đầy pháp giới, trong đó, đều hiện hết thảy tướng thiện…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiêm Sát Kinh
《占察經》
Gồm hai quyển. Còn gọi Chiêm sát thiện ác nghiệp báo kinh, Địa tạng bồ tát nghiệp báo kinh, Địa tạng bồ tát kinh, Đại thừa thực nghĩa kinh, Tiệm sát kinh. Do ngài Bồ đề đăng thời Tùy dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 17. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiêm Tinh Thuật
《占星術》
Tiếng Anh: Astrology. Là thuật dựa vào các ngôi sao để bói xem lành dữ. Tức là luật căn cứ theo vị trí và hình thái của các hành tinh và tinh tú để bói xem vận mệnh lành dữ tốt xấu của cá nhân và quốc gia. Cũng là một th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiêm Tướng Cát Hung
《占相吉凶》
Chỉ sự xem tướng. Một trong năm thứ tà mệnh trong Phật giáo. Đức Phật cấm chỉ các tỉ khưu học nghề xem tướng, đoán sự lành dữ tốt xấu cho người ta để cầu lợi dưỡng. (xt. Ngũ Tà Mệnh).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiến Chủ Quốc
《戰主國》
Chiến chủ, Phạm, Pàli: Yuddhapati. Tên một nước xưa tại lưu vực sông Hằng thuộc trung Ấn độ, nằm về mạn đông nước Ba la nại. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 7 nói, thì đô thành nước này ở gần sông Hằng, vật thực dồi d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiên Dục Ca
《旃育迦》
Tên một ông vua tại Ấn độ xưa. Ra đời bảy trăm năm sau đức Phật nhập diệt, rất tin Phật pháp, làm lại tinh xá Kì viên. Cứ theo Pháp uyển châu lâm quyển 39 nói, thì Tinh xá Kì viên nguyên trước kia do Thái tử Kì đà và Trư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiên Đà La
《旃陀羅》
Dịch âm từ tiếng Phạm: Caịđàla. Còn gọi là Chiên đồ la. Dịch ý là lửa hừng, dữ tợn, người hiểm độc, người bạo ác, người chủ việc giết chóc, người trị chó. Trong chế độ giai cấp của xã hội Ấn độ, Chiên đà la là giai cấp t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiên Đà La Cấp Đa
《旃陀羅笈多》
Phạm: Candragupta. Dịch ý là Nguyệt hộ. Người mở ra Vương triều Khổng tước tại Ấn độ, ở ngôi khoảng từ 316 đến 293 trước Tây lịch. Xuất thân từ Vương triều Nan đà (Phạm: Nanda) của nước Ma yết đà (Phạm: Magadha) vốn thuộ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiên Đà La Cấp Đa Nhất Thế
《旃陀羅笈多一世》
Phạm: Candragupta I Là người khai sáng triều đại Cấp đa (Cấp đa, Phạm: Gupta, dịch âm là Cổ phổ tháp) vào thế kỉ thứ IV Tây lịch, ở ngôi từ năm 320 đến 330 Tây lịch, tổ phụ nguyên là một tiểu vương ở khu vực Ma yết đà, k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiên Đà La Cấp Đa Nhị Thế
《旃陀羅笈多二世》
Phạm: Candragupta II. Tức là vua Siêu nhật. Còn gọi là Duy khắc lạp mã đệ đặc á (Phạm: Vikramàditya). Ở ngôi từ năm 380 đến năm 414 Tây lịch. Là vua đời thứ 3 của Vương triều Cấp đa (Phạm: Gupta) kế thừa sự nghiệp viễn c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiên Đàn Hương Bích Chi Phật
《旃檀香辟支佛》
Phạm: Candana-gandha-pratyekabuddha. Tên đức Phật trong Thai tạng giới của Mật giáo. Là Lân dụ độc giác trong bốn Duyên giác. Được bày vào vị trí thứ tám ở đầu phía bắc trong viện Thích ca trên Thai tạng giới mạn đồ la. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiên Đàn Kế Nễ Trá Vương
《旃檀罽昵咤王》
Tức là vua Ca nhị sắc ca của nước Nguyệt chi. Uy đức rất lớn, chí khí hùng mạnh, anh dũng hơn đời, không ai địch lại được. Cứ theo Phó pháp tạng nhân duyên quyển 5 chép, thì nhà vua chinh phục thành Hoa thị, khi nghị hòa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiên Đàn Nhĩ
《旃檀耳》
Pàli: Sùkara-maddava. Cũng gọi là Đàn nhĩ, Đàn nhung, Đàn thụ nhĩ. Là mộc nhĩ sinh từ cây Chiên đàn. Thời xưa ở Ấn độ, thông thường loại mộc nhĩ này được coi là thứ thực vật trân quí hiếm có trên đời. Cứ theo Trường a hà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiên Đàn Tân Tận
《旃檀薪盡》
Củi chiên đàn đã hết. Chỉ cho việc đức Phật đã vào Niết bàn. Củi chiên đàn được dùng để đồ tì (hỏa thiêu) đức Phật, cho nên nói việc đức Phật diêt độ cũng như củi hết thì lửa tắt. [X. kinh Pháp hoa phẩm Tựa].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiên Đàn Thụ
《旃檀樹》
1. Cây chiên đàn. Chiên đàn, Phạm, Pàli: Candana. Còn gọi là Chân đàn thụ, Chiên đàn na thụ, Chân đàn. Bản thảo cương mục gọi là Bạch đàn, Đàn hương. Thuộc họ đàn hương. Là loại cây xanh luôn, thân cao vài trượng, gỗ thơ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiên Đàn Thuỵ Tượng
《旃檀瑞像》
Tượng đức Phật Thích ca bằng gỗ chiên đàn do vua Ưu điền tạo thành. Sau khi đức Phật thành đạo, ngài lên cung trời Đao lị ba tháng nói pháp cho mẫu hậu nghe, vua Ưu điền nước Kiều thưởng di, khó ngăn được nỗi nhớ nhung, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiên Đàn Yên
《旃檀烟》
Chỉ sự đồ tì đức Phật. Đồ tì , hàm ý là hỏa táng. Chiên đàn được dùng làm củi để hỏa thiêu đức Phật, khi đốt khói bốc lên, cho nên goị là Chiên đàn yên (khói chiên đàn) gọi thay cho sự đồ tì đức Phật.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiên Già Ma Na
《旃遮摩那》
Phạm: Ciĩca-mànavika. Còn gọi là Chiên xà ma, Chiên giá, Chiến giá, Hoài bàn nữ tử. Dịch ý là bạo chí. Chỉ người con gái Bà la môn ngăn trở việc độ chúng của đức Phật, nàng được xếp chung với Đề bà đạt đa, Cù già lê, Tôn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiến Nại La Dã
《戰捺羅野》
Phạm: Candràya. Là chân ngôn của Nguyệt thiên tử (Phạm: Candra, dịch âm Chiến nại la). Vì mặt trăng có thể dập tắt hết thảy phiền não nóng bức của thế gian, mang lại sự mát mẻ cho nên gọi là Cam lộ. Chiến, là thể của châ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiến Quỷ
《戰鬼》
Tức vị tôn được bày bên trái cung Sư tử ở phương trên, chỗ gần góc đông bắc trong viện Ngoại Kim cương bộ trên Thai tạng giới mạn đồ la của Mật giáo. Hình tượng vị này mặc áo lót, đầu đội mũ báu, hai tay cầm một vật giốn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiết Phục Nhiếp Thụ
《折伏攝受》
Chỉ sự hàng phục những kẻ ác và tiếp nhận những người thiện. Cũng gọi là Nhiếp chiết nhị môn. Nói tắt là Chiết nhiếp. Đây là vì muốn làm cho Phật pháp tồn tại lâu dài ở đời để lợi ích chúng sinh mà đặt ra. Gặp những kẻ c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiết Thạch
《折石》
Là một trong bốn ví dụ của tội Ba la di. Còn gọi là Phá thạch. Thí dụ tội Ba la di như một hòn đá đã bị đập vỡ thì không thể liền lại được nữa, cho nên gọi là Chiết thạch. Có nghĩa là tỉ khưu đã phạm tội Ba la di thì khô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển