Chiến Chủ Quốc

《戰主國》 zhàn zhǔ guó

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Chiến chủ, Phạm, Pàli: Yuddhapati. Tên một nước xưa tại lưu vực Sông Hằng thuộc trung Ấn Độ, nằm về mạn đông nước Ba La Nại. Cứ theo Đại Đường Tây Vực Kí quyển 7 nói, thì đô thành nước này ở gần Sông Hằng, vật thực dồi dào, nhân dân no đủ, có hơn mười ngôi Già Lam, Tăng Đồ gần nghìn người, đều học tập giáo pháp Tiểu Thừa, lại có hai mươi đền thờ trời, đạo khác ở xen lẫn. Trong Già Lam phía tây bắc đô thành, có ngôi Tốt Đổ Ba (tháp) do vua A dục kiến tạo, trong đó có để một thăng Xá Lợi của đức Phật. Về phía đông đô thành cũng có ngôi Tăng Già lam A tị đà yết thích nô (Phạm: Aviddhakarna-sanghàràma), dịch là Tinh Xá không đeo vòng tai do nhà vua làm cho các Sa Môn của nước Đổ hóa la ở. Còn có đền thờ trời Na la diên, chỗ đức Phật hàng phục quỷ Khoáng dã và tháp Bình do người Bà La Môn chia Xá Lợi (tức Bà La Môn Hương tính) kiến tạo. Vị trí của nước này tương đương với Ngõa lạp ma tây (Benares) hiện nay về phía đông, ở khoảng giữa Sông Hằng và sông Tang (Son), còn đô thành thì được suy định là dải đất Cách cát bốc (Ghàgipur) hiện nay. [X. Thích Ca Phương Chí Q.thượng - Cao Tăng Pháp Hiển Truyện - A. Cunningham: Ancient Geography of India - T. Watters: On Yuan Chwang, vol.II - Giải thuyết Tây vực kí].