Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 61.796 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “B”: 1.503 thuật ngữ. Trang 5/31.
  • Bạch Dương Tự

    《白羊寺》

    Chùa dê trắng. Vị trí chùa nằm ở núi Bạch Nham, quận Trường Thành, tỉnh Toàn La Nam, nước Đại Hàn (Triều Tiên). Nguyên tên là chùa Bạch Nham. Là một trong ba mươi mốt núi chính ở nước Hàn. Do sư Như Huyễn sáng lập vào th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bách Đại Kiếp

    《百大劫》

    Là thời hạn tu hành của Bồ tát. Nói tắt là Bách kiếp. Cứ theo luận Đại tì bà sa quyển 178, luận Đại trí độ quyển 4, quyển 27 chép, thì Bồ tát trong ba A tăng kì kiếp (nói tắt là tam kì) tu sáu độ muôn hạnh, sau đó khoảng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Đàn

    《白檀》

    Là một loại chiên đàn (Phạm:candana). Còn gọi là Bạch chiên đàn, Bạch chiên hương thụ. Chiên đàn là một loại cây thơm, sinh sản ở các vùng nhiệt đới, như Ấn Độ, có các loại vàng, trắng, đỏ, tía. Vì thân cây mầu trắng nên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Đàn Mạn Đồ La

    《白檀曼荼羅》

    Trong Mật giáo, trước khi tạo lập Đại mạn đồ la thì làm Bạch đàn mạn đồ la trước, là đàn Tiền phương tiện. Là mạn đồ la được làm vào ngày thứ tư trong bảy ngày làm Pháp đàn, thông thường dùng làm giới đàn Tam muội-da khi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Giao Hương

    《白膠香》

    Phạm: Sarja-rasa, tiếng Tây Tạng: Sra, rtsi-phog. Tức là nhựa cây sa la. Là một trong năm thứ hương mà Mật giáo thắp khi tu pháp kinh Khổng tước. Theo kinh Khổng tước nói, tu pháp kinh Khổng tước là để trừ tai họa và cầu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bách Giới Thiên Như

    《百界千如》

    Tông Thiên thai đem phân loại tất cả các pháp trong cảnh mê ngộ sai biệt làm mười cõi (giới) là: địa ngục, ngã quỉ, súc sinh, tu la, nhân gian, Thiên thượng, Thanh văn, Duyên giác, Bồ tát và Phật. Mười cõi này, trong mỗi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Giới Tử

    《白芥子》

    Chỉ hạt cải màu trắng. Giới tử, nguyên là hạt của cây rau cải, vì tính nó cay, chắc, có đủ sức dụng hàng phục, nên Mật giáo coi nó như vật tương ứng hàng phục. Từ xưa đã có truyền thuyết Bồ tát Long Mãnh (Long Thụ) dùng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Hạ

    《白夏》

    Hàm ý là trong ba tháng hạ an cư, ngày ngày cáo bạch đại chúng khuyến khích tinh tiến. Tứ phần luật hành sự sao tư trì kí quyển thượng phần 4 (Đại 40, 239 hạ), nói: Vào bữa ăn sáng, Duy na đánh kiểng bạch rằng: Bạch đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Hà Thiên Hoàng

    《白川天皇》

    Shirakawa Tennō, tại vị 1072-1086: vị Thiên Hoàng sống vào giữa thời Bình An, con thứ 3 của Hậu Tam Điều Thiên Hoàng (後三條天皇, Gosanjō Tennō, tại vị 1068-1072), tên là Trinh Nhân (貞仁, Sadahito), còn gọi là Lục Điều Đế (六條帝…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bạch Hắc Bố Tát

    《白黑布薩》

    Chỉ hai kì thuyết giới (bố tát) vào ngày cuối cùng (ngày thứ 15) của tháng trắng (bạch nguyệt) và ngày cuối cùng (ngày thứ 14 hoặc 15, tức ngày cuối tháng) của tháng đen (hắc nguyệt). Vào hai ngày này, chúng tăng tụng gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Hắc Luận

    《白黑論》

    Còn gọi là Quân thiện luận, Quân thánh luận. Do Sa môn Tuệ Lâm soạn. Là bộ luận chủ yếu tranh cãi về vấn đề Thần diệt hay không diệt trong giới Phật giáo ở thời Nam Bắc Triều. Tác giả Tuệ Lâm là một cao tăng thời Lưu Tốn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Hào

    《白毫》

    s: ūrṇa, p: uṇṇa: lông mày trắng, tức bạch hào tướng (s: ūrṇa-lakṣana, p: uṇṇa-lakkhaṇa, 白毫相, tướng lông mày trắng), một trong 32 tướng tốt của đức Phật; còn gọi là Hào Mi (毫眉), Hào Tướng (毫相), Bạch Mao Tướng (白毛相), Mi G…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bạch Hào Chi Tứ

    《白毫之賜》

    Hàm ý là vật thụ dụng của chúng tăng. Bạch hào, chỉ sợi lông trắng ở khoảng giữa chân mày của đức Thế tôn, tướng này gọi là tướng Bạch hào, là tướng tốt đẹp hơn hết trong các tướng của Như lai. Bạch hào chi tứ (cái ơn mà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Hào Tướng

    《白毫相》

    Phạm: Ùrịa-lakwana, Pàli: Uịịalakkhaịa. Còn gọi là Hào mi, Hào tướng, Bạch mao tướng, Bạch hào trang nghiêm diện tướng, Bạch hào mao quang tướng, Mi gian bạch hào quang tướng, Mi gian bạch hào tướng, Mi gian hào tướng, N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Hổ

    《白虎》

    : hổ trắng, trong truyền thống văn hóa Trung Quốc, là tên gọi của 1 trong 4 vị thần. Căn cứ học thuyết Ngũ Hành (五行), đây là con linh thú đại biểu cho phương Tây, hình tượng là con hổ màu trắng, đại diện cho mùa Thu. Tro…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bạch Hoà

    《白和》

    Có nghĩa là bày tỏ ra và hòa hợp nhau. Bạch, là cáo bạch; hòa, hòa hợp. Tức là trong chùa khi làm các việc pháp, triệu tập chúng tăng lại để trình bày rõ ràng việc ấy để chúng tăng biết và tán đồng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Học Hắc Học

    《白學黑學》

    Chỉ Nho học và Phật học. Từ ngữ này được dùng trong Bạch hắc luận của sa môn Tuệ Lâm ở thời đại Lưu Tống Nam Triều. Trong Bạch hắc luận, bạch học dùng để dụ Nho học; hắc học ví dụ Phật học. Trong luận có đoạn: Có ông Bạc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Lạc Thiên

    《白樂天》

    : tức Bạch Cư Dị (白居易, 772-846), thi nhân thời Trung Đường, tự là Lạc Thiên (樂天), hiệu Hương Sơn Cư Sĩ (香山居士), người vùng Hạ Phong (下邽), Thiểm Tây (陝西), người đời thường gọi ông là Túy Ngâm Tiên Sinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bạch Lạp

    《白鑞》

    : kim loại pha lẫn giữa chì và thiếc, dễ nóng chảy, dùng trong việc hàn các kim loại khác.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bạch Liên

    《白蓮》

    s, p: puṇḍarīka: âm dịch là Phân Đà Lợi Ca (分陀利迦), Bôn Trà Lợi Ca (奔茶利迦), Phân Trà Lợi Ca (分茶利迦); là một loại hoa sen màu trắng. Theo Đại Nhật Kinh Sớ (大日經疏) quyển 15 cho biết rằng loại hoa này tuyết trắng như bạc, sáng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bạch Liên Giáo

    《白蓮教》

    Là giáo hội bí mật, thuộc trong hệ thống Tịnh Độ giáo, kết đoàn với bọn giáo phỉ, mượn danh Di Lặc giáo hỗn hợp với Ma Ni giáo, Đạo giáo, Bạch Liên Tôn và tín ngưỡng dân gian, lưu hành trong ba đời Nguyên, Minh và Thanh.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Liên Hoa

    《白蓮華》

    Phạm: Puịđarìka. Dịch âm là Phần đà lợi hoa. Tức hoa sen trắng. Nói tắt là bạch liên. Nguyên là một loại sen sản sinh ở Ấn Độ, cùng với một loại sen khác nữa là hoa Câu vật đầu, đều được gọi là hoa sen trắng. Để phân biệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Liên Tông

    《白蓮宗》

    Là một phái thuộc tông Tịnh Độ của Phật giáo Trung Quốc. Do Mao Tử Nguyên sáng lập vào đầu năm Thiệu Hưng đời Cao Tông Triều Nam Tống. Tử nguyên, còn gọi là Từ Chiếu Tử nguyên, lúc đầu thờ ngài Tịnh Phạm ở chùa Diên Tườn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Liên Tự

    《白蓮寺》

    Vị trí chùa nằm về phía tây huyện Thanh phố tỉnh Giang Tô, phía nam huyện Côn Sơn, ở bên cạnh hồ Điển Sơn và núi Điển Sơn. Tên hồ vốn là Bệ Điển, núi nguyên ở giữa hồ, hiện nay vì ứ đọng nên gần liền với bờ. Chùa do Tử N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Liên Xã

    《白蓮社》

    Là đoàn thể được kết hợp để tu hành niệm Phật. Nói đủ là Bạch Liên Hoa xã. Gọi tắt là Liên Xã. Nguồn gốc là đoàn thể niệm Phật do ngài Tuệ Viễn đời Đông Tấn sáng lập, nay trở thành tên gọi chung cho các đoàn thể thuộc lo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Liên Xã Thập Bát Hiền

    《白蓮社十八賢》

    Trong Bạch liên xã do ngài Tuệ viễn đời Đông Tấn sáng lập, số nhân tài xuất chúng gồm cả tăng và tục, có mười tám người, gọi là mười tám bậc hiền. Đó là: Tuệ Viễn, Tuệ Vĩnh, Tuệ Trì, Đạo Sinh, Đàm Thuận, Tăng Duệ, Đàm Hằ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Liên Xã Thất Tổ

    《白蓮社七祖》

    Chỉ bảy người gồm các ngài Tuệ Viễn, Thiện Đạo v.v…... Pháp sư Thạch Chi Tông hiểu ở núi Tứ Minh (tỉnh Triết Giang) đời Tống, chọn lựa các bậc cao đức ở các thời đại khác nhau, nhưng cùng tu tịnh nghiệp, mà lập thành bảy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Lộ Trì

    《白鷺池》

    Vị trí hồ nằm trong vườn Trúc Lâm, thành Vương Xá. Đức Phật tuyên thuyết sáu trăm quyển kinh Bát nhã ba la mật đa, cộng mười sáu hội trải qua bốn nơi, trong đó, quyển năm trăm chín mươi ba đến quyển sáu trăm đã được nói …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bách Luận

    《百論》

    Tiếng Phạm: Zatazàstra. Gồm hai quyển. Do ngài Đề Bà (Phạm: Àryadeva, Thánh Thiên), người Ấn Độ, trứ tác vào khoảng thế kỉ III Tây lịch, Bà tẩu khai sĩ chú thích, Cưu Ma La Thập (Phạm: Kumàrajìva) dịch vào năm Hoằng Thủy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bách Luận Sớ

    《百論疏》

    Gồm ba quyển. Do ngài Cát Tạng đời Tùy soạn. Thu vào Đại chính tạng tập 42. Là sách chú thích bản dịch Bách luận của ngài Cưu Ma La Thập. Mở đầu, giải thích bài tựa Bách luận của Tăng Triệu, chia làm mười chương: Thán lu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bách Lục Thập Tâm

    《百六十心》

    Là một trăm sáu mươi thứ phiền não vọng tâm mà người tu hành chân ngôn phải vượt qua, được liệt kê trong phẩm Trụ tâm của kinh Đại nhật quyển 1. Tức chúng sinh do đắm trước năm phiền não căn bản là tham, sân, si, mạn, ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Mã

    《白馬》

    : ngựa trắng. Tương truyền dưới thời vua Minh Đế (明帝, 57-75 tại vị) nhà Hậu Hán, nhóm Ca Diếp Ma Đằng (s: Kāśyapamātaṅga, 迦葉摩騰, ?-73) lần đầu tiên mang một số kinh điển Phật Giáo như Tứ Thập Nhị Chương (四十二章), v.v., từ b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bạch Mã Nhập Lô Hoa

    《白馬入蘆花》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cảnh giới siêu việt sự phân biệt đối đãi. Bởi vì, ngựa trắng đi vào lùm hoa lau, trên phương diện thị giác, không có phân biệt, ngựa trắng và hoa lau cùng một màu, hồn nhiên hợp nhất. Tron…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Mã Pháp Thân

    《白馬法身》

    Tên công án trong Thiền tông. Bạch Mã, chỉ Thiền sư Bạch Mã Độn Nho thuộc tông Tào động ở cuối đời Đường. Cứ theo Cảnh đức truyền đăng lục quyển 17 chép, thì một ngày nọ, có vị Thiền tăng hỏi: (Đại 51, 338 hạ): Thế nào l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Mã Tự

    《白馬寺》

    I. Chùa Bạch Mã. Vị trí chùa nằm về phía Đông huyện Lạc Dương tỉnh Hà Nam (phía tây thành Lạc Dương cũ). Được kiến tạo vào thời Minh Đế nhà Đông Hán, có thuyết nói xây dựng vào năm Vĩnh bình thứ 18 (75) thời Minh Đế. Tươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Nạp

    《白衲》

    Chỉ áo các sư, màu trắng. Còn gọi là bạch ca sa. Cứ theo luật Tứ phần quyển 16, luật Thập tụng quyển 15, luật Ngũ phần quyển 9 chép, thì đức Phật chế màu ca sa là ba màu xanh, đen, đỏ là màu đúng phép, còn các màu khác l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bách Nạp Y

    《百衲衣》

    Chỉ áo vá, tức áo của nhà tu hành. Do chắp vá những mảnh vải cũ rách khâu lại mà thành. Còn gọi là Tệ nạp y, Đàn nạp y. Vì hay dùng năm mau hoặc nhiều màu sắc lẫn lộn may thành, nên cũng gọi là Ngũ nạp y. Vì tăng lữ mặc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Nghiệp Hắc Nghiệp

    《白業黑業》

    Là nghiệp trắng và nghiệp đen nói gộp lại. Nghiệp tính thiện, gọi là nghiệp trắng; nghiệp tính bất thiện, gọi là nghiệp đen, nghiệp đen tối. Cái mà nghiệp trắng cảm được gọi là báo trắng, tức là báo như ý, báo thiện; cái…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Ngọc

    《白玉》

    : loại ngọc quý màu trắng mỡ, rất hiếm có màu xanh nhạt, hay vàng sữa. Loại có chất lượng cao nhất xuất phát từ vùng Hòa Điền (和田), Tân Cương (新疆), Nội Mông. Dưới thời nhà Minh, Thanh của Trung Quốc, khi nói đến từ Bạch …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bạch Nguyệt

    《白月》

    Phạm: zukla-pakwa, Pàli: sukkapakkha. Dịch âm là Thú ca la bác khất-sử. Chính tên là Bạch bán (nửa trắng). Cũng gọi là Bạch nguyệt phần (phần tháng trắng), bạch phần (phần trắng). Chỉ cho khoảng thời gian từ trăng mới nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Nham Tịnh Phù

    《白巖淨符》

    Hakugan Jōfu, ?-?: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, hiệu là Vị Trung (位中), pháp từ của Thạch Vũ Minh Phương (石雨明方), sống tại Bạch Nham (白巖), Tiền Đường (錢唐, Tỉnh Triết Giang) và khai đường thuyết pháp tại đây trong …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bách Nhan Minh Triết

    《百顔明哲》

    Hakugan Myōtetsu, ?-?: vị Thiền tăng sống dưới thời nhà Đường, môn hạ dòng Thanh Nguyên, không rõ xuất xứ thế nào. Sau khi xuất gia, ông đến tham vấn Dược Sơn Duy Nghiễm (藥山惟儼) và đắc pháp với vị này. Từ đó ông đến trú t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bách Nhất Vật

    《百一物》

    Chỉ những vật cần thiết của chúng tăng. Còn gọi là Bách nhất chúng cụ, Bách nhất cung thân. Tức là ngoài ba tấm áo một chiếc bát ra, các loại đồ dùng cần thiết của tỉ khưu sử dụng hàng ngày, đều chỉ được giữ mỗi thứ một …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bách Nhất Yết Ma

    《百一羯磨》

    Gồm mười quyển. Do ngài Nghĩa Tịnh đời Đường dịch. Nói đủ là Căn bản Thuyết nhất thiết hữu bộ bách nhất yết ma. Thu vào Đại chính tạng tập 24. Bách nhất, là chỉ nhiều số mục một cách khái quát; yết ma, là chỉ cái tác phá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bách Nhị Thập Chuyển

    《百二十轉》

    Là tên gọi các con số cực lớn trong phép kế toán ở Ấn Độ cổ đại, tức là con số từ đơn vị ức cứ lần lượt theo thứ lớp tự nhân với nhau mà thành. Có xuất xứ từ kinh Hoa nghiêm (bản dịch cũ) quyển 29, kinh Hoa nghiêm (bản d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Nhị Yết Ma

    《白二羯磨》

    Phạm: Jĩaptidvitiyà-karmavacanà. Còn gọi là Bạch nhất yết ma, Bạch nhị pháp. Là một trong ba pháp (pháp đơn bạch, pháp bạch nhị, pháp bạch tứ) của chúng tăng. Bạch (Phạm: jĩapti) tức là cáo bạch, là công bố cho mọi người…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Phạn Vương

    《白飯王》

    Bạch phạn, Phạm: Zuklodana, Pàli: Sukkodana, dịch âm là Du câu lô na. Còn gọi là Thiết tịnh vương. Là con thứ hai của Sư Tử Giáp vương (Phạm: Siôhahanu, có thuyết nói là Ni hiu la vương), là em của Tịnh Phạn vương, chú r…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Pháp

    《白法》

    I. Bạch Pháp. Chỉ pháp lành trong sạch. Đối lại với hắc pháp (pháp tà ác nhơ nhớp). Kinh Đại phương đẳng đại tập quyển 55 (Đại 13, 363 thượng) nói: Sau khi ta nhập diệt trong năm trăm năm, các tỉ khưu còn trong pháp của …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bách Pháp Giới

    《百法界》

    Chỉ mười pháp giới từ địa ngục giới đến Phật giới, trong mỗi pháp giới lại cũng có đủ mười giới, cộng thành một trăm pháp giới. Tông Thiên thai đem chia một cách khái quát tất cả pháp làm mười loại, tức là địa ngục, ngã …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bách Pháp Minh Môn

    《百法明門》

    Chỉ pháp môn trí tuệ mà Bồ tát đạt được ở ngôi Sơ địa (Hoan hỉ địa). Bách pháp (trăm pháp), là chỉ cho nhiều số mục một cách khái quát; minh, tức là thông suốt; môn, là pháp môn, hàm ý là vào, là sai biệt. Trọn ý tức là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển