Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.271 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “B”: 1.503 thuật ngữ. Trang 29/31.
  • Bố Nặc Phu

    《布諾夫》

    Burnouf, Eugène (1801-1852). Học giả Đông phương học và ngôn ngữ học người Pháp. Năm 1826, ông và nhà Ấn độ học người Đức tên là Christian Lassen cùng công bố luận văn TiếngPàli (tức luận văn nghiên cứu về Thánh điển ngữ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bố Nễ A Hạt

    《布你阿喝》

    Phạm: Pùti-agada.Dịch ý là thuốc rữa nát, tức là thuốc bỏ đi, thuốc làm bằng vật mục nát người ta đã vứt đi. Là một trong bốn thứ cần dùng(tứ y) của tỉ khưu. Tứ phần luật khai tông kí quyển 7 phần đầu (Van tục 67, 10 hạ)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Nguyệt

    《蒲月》

    : tên gọi riêng của tháng 5 Âm Lịch, vì có tập quán người ta thường lấy cây Xương Bồ (菖蒲) làm kiếm để xua đuổi tà khí vào dịp Tết Đoan Ngọ (端午節, mồng 5 tháng 5 Âm Lịch). Như trong Bách Trượng Thanh Quy Chứng Nghĩa Ký (百丈…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bộ Phái Phật Giáo

    《部派佛教》

    Từ ngữ gọi chung các phái được phân chia ra từ trong giáo đoàn của Phật giáo nguyên thủy. A. Sự thành lập Bộ phái Phật giáo: Cứ theo luận Đại tì bà sa và luận Dị bộ tông luân chép, thì sau đức Phật nhập diệt hơn 100 năm,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bố Sắc Yết La Phạt Để

    《布色羯邏伐底》

    Phạm: Puwkaràvatì. Là cố đô của nước Kiện đà la thuộc bắc Ấn độ xưa. Gọi tắt là Phất ca la thành. Thành này nằm về mạn đông bắc thành Bố lộ sa bố la (thị trấn Bạch hạ ngõa hiện nay), ngày xưa sử gia Hi lạp gọi là Peukala…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bố Sử Nguyệt

    《布史月》

    Tháng Bố sử. Bố sử, Phạm: Pauwa. Cũng gọi Báo sa nguyệt, Phú sa nguyệt, Bảo sa nguyệt. Dịch ý: Quỉ tú nguyệt (tháng sao quỉ), Trọng đông nguyệt (tháng thứ 2 trong mùa đông), Quỉ nguyệt (tháng quỉ). Chỉ cho tháng 10 của l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát

    《菩薩》

    s: bodhisattva, p: bodhisatta: từ gọi tắt của âm dịch Bồ Đề Tát Đỏa (菩提薩埵), hay Bồ Đề Sách Đa (菩提索多), Mạo Địa Tát Đát Phược (冐地薩怛縛), Phù Tát (扶薩); ý dịch là Đạo Chúng Sanh (道眾生), Giác Hữu Tình (覺有情), Đại Giác Hữu Tình (大…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bồ Tát Anh Lạc Bản Nghiệp Kinh

    《菩薩瓔珞本業經》

    Kinh, 2 quyển, ngài Trúc phật niệm dịch vào năm Kiến nguyên 12 đến 14 (376-378) đời Diêu Tần. Cũng gọi Bồ tát anh lạc kinh, Anh lạc bản nghiệp kinh, hoặc gọi tắt Anh lạc kinh, Bản nghiệp kinh, thu vào Đại chính tạng tập …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Bản Nghiệp Kinh

    《菩薩本業經》

    Kinh, 1 quyển, ngài Chi khiêm dịch vào đời Ngô. Cũng gọi Hoa nghiêm kinh Tịnh hạnh phẩm, Bản nghiệp kinh, Tịnh hạnh phẩm kinh. Thu vào Đại chính tạng tập 10. Kinh này lấy phẩm Tịnh hạnh trong kinh Hoa nghiêm làm cốt mà s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Bản Sinh Man Luận

    《菩薩本生鬘論》

    Phạm : Jàtakamàlà,16 quyển, các ngài Thánh dũng (Phạm:Àrya-zùra) v.v…... người Ấn độ soạn, các sư Thiệu đức, Tuệ tuân đời Bắc Tống dịch, thu vào Đại chính tạng tập 3. Cũng gọi Bản sinh man luận, Bản sinh man. Sách này th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Bộ

    《菩薩部》

    Một trong những cách chia loại tượng Phật. Chỉ Thánh chúng đầy đủ hình tướng Bồ tát. Hình Bồ tát là tướng tại gia, trên đầu có tóc, phần nhiều đội mũ báu, mặc thiên y (áo cõi trời); cổ, ngực đeo vòng hoa và chuỗi ngọc, t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Đạo

    《菩薩道》

    Phạm: Bodhisattva-caryà. I. Bồ tát đạo. Sự tu hành của Bồ tát. Tức là con đường tu hành sáu độ muôn hạnh, lợi mình lợi người để thành tựu quả Phật. Bởi thế, đạo Bồ tát là nhân chính yếu để thành Phật, và thành Phật là kế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Địa

    《菩薩地》

    I. Bồ tát địa. Chỉ chung cho 10 địa vị, tức là 10 giai đoạn trong quá trình tu hành. Phổ thông phần nhiều chỉ 10 giai vị chung cho Tam thừa, hoặc chỉ cho 10 giai vị trong quá trình tu hành của Bồ tát Đại thừa. Mười giai …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Địa Trì Kinh

    《菩薩地持經》

    Phạm: Bodhisattva-bhùmi. Gồm 10 quyển (hoặc 8 quyển). Cũng gọi Bồ tát địa kinh, Địa trì kinh, Bồ tát giới kinh, Bồ tát địa trì luận, Địa trì luận. Ngài Đàm vô sấm đời Bắc Lương dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 30. Kinh n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Giải Thoát Ngũ Nghĩa

    《菩薩解脫五義》

    Hoa nghiêm kinh tùy sớ diễn nghĩa sao nêu năm nghĩa giải thoát của Bồ tát là: 1. Sinh tử bất năng phược, nghĩa là chúng sinh bị sống chết trói buộc, nhưng Bồ tát không bị sống chết trói buộc. 2. Cảnh tướng bất năng phược…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Giai Vị

    《菩薩階位》

    Chỉ cho các giai vị (giai đoạn tu hành) mà Bồ tát phải trải qua, kể từ lúc mới phát tâm Bồ đề rồi qua nhiều kiếp tu hành chứa góp công đức, cho đến khi đạt đến quả vị Phật. Thông thường chữ Vị hoặc chữ Tâm được dùng để g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Giới

    《菩薩戒》

    Là giới luật của Bồ tát Đại thừa nhận giữ. Cũng gọi Đại thừa giới, Phật tính giới, Phương đẳng giới, Thiên Phật đại giới. Đối lại với Tiểu thừa thanh văn giới. Nội dung của giới Bồ tát là Tam tụ tịnh giới (ba nhóm giới t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Giới Bản

    《菩薩戒本》

    I. Bồ tát giới bản. Chỉ cho bản văn nói về các giới điều ở sau phần kệ tụng trong kinh Phạm võng quyển hạ. Cũng gọi Bồ tát giới kinh. Ngài Cưu ma la thập (344 - 413) dịch vào đời Hậu Tần. Thu vào Đại chính tạng tập 24. T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Giới Kinh Điển

    《菩薩戒經典》

    Chỉ chung những kinh điển thu chép các giới luật mà Bồ tát phải thụ trì. Những kinh điển này được chia làm bốn loại: 1. Kinh Bồ tát địa trì do ngài Đàm vô sấm dịch vào đời Bắc Lương, gồm 10 quyển, thu vào Đại chính tạng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Giới Nghĩa Sớ

    《菩薩戒義疏》

    Sách, 2 quyển, ngài Trí khải (538 - 597) giảng vào đời Tùy, sư Quán đính (561 - 632) ghi, thu vào Đại chính tạng tập 40. Cũng gọi Phạm võng bồ tát giới kinh nghĩa sớ, Bồ tát giới kinh nghĩa kí, Bồ tát giới kinh nghĩa sớ,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Ha Sắc Dục Pháp Kinh

    《菩薩呵色欲法經》

    Kinh, 1 quyển. Ngài Cưu ma la thập dịch vào đời Diêu Tần. Cũng gọi Bồ tát ha sắc dục kinh, Ha sắc dục pháp. Thu vào Đại chính tạng tập 15. Nội dung nói về nữ sắc và cho nó là gông cùm, là tai họa, là nạn suy bại của thế …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Hạnh

    《菩薩行》

    Chỉ cho các hạnh sáu độ (sáu Ba la mật) mà hành giả tu để cầu thành Phật. Như đức Phật Thích ca mâu ni, trước khi thành đạo, đã từng đến nơi các vị tiên tu những khổ hạnh; và ở các kiếp trước hiện các loại thân tu những …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Hành Hữu Tứ Nan

    《菩薩行有四難》

    Hạnh Bồ tát có bốn cái khó. Cứ theo Hoa nghiêm kinh sớ quyển 6 nêu ra, thì người tu hạnh Bồ tát có bốn điều khó khăn: 1. Bội kỉ lợi thế nan (bỏ cái lợi của mình mà mưu lợi cho đời là khó), nghĩa là người tu hành chỉ vì l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Hiệu

    《菩薩號》

    Tôn hiệu cao nhất được tặng cho các cao tăng đại đức gọi là Bồ tát hiệu. Như ở Trung quốc đời xưa gọi ngài Trúc pháp hộ là Đôn hoàng bồ tát, gọi ngài Trúc phật sóc là Thiên trúc bồ tát; và ngài Chi khiêm được gọi là Nguy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bố Tát Hộ

    《布薩護》

    Phạm: Upavàsa-saôvara. Chỉ cho tám giới Quan trai (Cận trụ luật nghi). Đó là tám giới pháp: không giết hại, không trộm cướp v.v... mà người tại gia nhận giữ trong một ngày một đêm và luận Câu xá, luận Đại trí độ đặc biệt…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bố Tát Kiền Độ

    《布薩犍度》

    Pàli: Uposatha-khandaka. Cũng gọi Thuyết giới kiền độ, Bố tát pháp. Kiền độ có nghĩa tụ tập, chứa nhóm, tức là tập hợp những qui định về các loại hành pháp như: thụ giới, an cư v.v... của tăng, ni. Bố tát kiền độ là tên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Kim Cương Bảo Giới

    《菩薩金剛寶戒》

    Là giới viên đốn. Tức là 10 giới nặng 48 giới nhẹ trong kinh Phạm võng được truyền thụ theo tinh thần khai hiển của kinh Pháp hoa. Cũng gọi Phạm võng bồ tát giới,Thiên thai giáo bồ tát giới, Viên đốn đại giới, Viên đốn v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Ngũ Chủng Sinh

    《菩薩五種生》

    Năm loại thụ sinh của Bồ tát. Cứ theo kinh Bồ tát điạ trí quyển 10 phẩm Tất kính phương tiện xứ chép, thì Bồ tát do sức nguyện, sức tự tại mà có năm loại thụ sinh như sau: 1. Tức khổ sinh (sinh ra để chấm dứt các nỗi khổ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Ngũ Chủng Tự Tại

    《菩薩五種自在》

    Năm thứ tự tại của Bồ tát. Cứ theo kinh Đại bảo tích quyển 68 phẩm Biến tịnh thiên thụ kí chép, thì Bồ tát nhờ vận dụng cả bi và trí, muôn hạnh trọn đủ, mà được năm thứ tự tại dưới đây: 1. Thọ mệnh tự tại, nghĩa là Bồ tá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Ngũ Chủng Tướng

    《菩薩五種相》

    Trang nghiêm kinh luận nêu ra năm thứ tướng của Bồ tát như sau: 1. Lân mẫn tướng, nghĩa là Bồ tát đem thân từ bi giác ngộ thương nhớ tất cả chúng sinh, dùng nhiều phương tiện làm lợi ích cho tất cả chúng sinh. 2. Ái ngữ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Ngũ Trí

    《菩薩五智》

    Chỉ cho năm trí của Bồ tát, đó là: 1. Thông đạt trí, trí thấu suốt các pháp, biết rõ vạn hữu như huyễn. 2. Tùy niệm trí, trí có khả năng nhớ hết các việc quá khứ. 3. An lập trí, trí có khả năng kiến lập chính hạnh, khiến…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bố Tát Nhật

    《布薩日》

    Ngày Bố tát. Theo các kinh luật, có nhiều thuyết khác nhau, như mỗi tháng 2 ngày, 3 ngày, sáu ngày v.v..., nhật kì qui định cũng không giống nhau. Đến đời sau, phần nhiều cứ nửa tháng cử hành Bố tát một lần, tức là vào 2…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Nhị Tâm

    《菩薩二心》

    Hai tâm của Bồ tát, tức là tâm đại từ và tâm đại bi. 1. Đại từ tâm, từ là yêu mến, cũng tức là tâm ban vui. Nghĩa là Bồ tát yêu mến tất cả chúng sinh, thường làm lợi ích theo đúng điều họ mong cầu. 2. Đại bi tâm, bi là t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Pháp Tạng

    《法藏》

    s: Dharmākara: còn gọi là Pháp Tạng Tỳ Kheo (法藏比丘); âm dịch là Đàm Ma Ca (曇摩迦), Đàm Ma Ca Lưu (曇摩迦留); ý dịch là Pháp Bảo Xứ (法寶處), Pháp Xứ (法處), Pháp Tích (法積), Tác Pháp (作法); là pháp danh của đức Phật A Di Đà khi chưa t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bồ Tát Sở Quán Tứ Trí

    《菩薩所觀四智》

    Là bốn trí do Bồ tát thành tựu trước khi ngộ nhập lí duy thức. Tông Duy thức chủ trương các pháp đều do tâm thức biến hiện, cho nên phủ nhận các thuyết cho rằng ngoài tâm có thực pháp. Bốn trí này nhằm bác bỏ kiến giải t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Tam Sự Thắng

    《菩薩三事勝》

    Ba việc thù thắng của Bồ tát. Nghĩa là Bồ tát sinh ở cõi trời Đâu suất, có ba việc thù thắng: 1. Mệnh thắng, nghĩa là Bồ tát đã xa lìa sự sống chết trong ba cõi, tuy không tu mệnh nghiệp (tu nhân nghiệp sống lâu), nhưng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Tam Tu Học

    《菩薩三修學》

    Ba phép tu học của Bồ tát. Kinh Bồ tát anh lạc bản nghiệp quyển thượng phẩm Hiền thánh học quán có nêu ra ba phép tu học của Bồ tát Đẳng giác như sau: 1. Bách kiếp Đính tịch định trung tu chư tam muội (100 kiếp tu tam mu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Tạng

    《菩薩藏》

    Phạm: Bodhisattva-pitêaka. Kinh điển Đại thừa giải thích rõ về ý nghĩa tu nhân chứng quả của hàng Bồ tát Đại thừa. Là một trong hai tạng, một trong ba tạng, một trong tám tạng. Như các kinh Pháp hoa, Hoa nghiêm v.v... đề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Thánh Chúng

    《菩薩聖衆》

    Bồ tát chưa đoạn trừ phiền não là Phàm phu Bồ tát; Bồ tát từ Sơ địa trở lên đã dứt được mấy phần phiền não là Bồ tát Thánh chúng, cũng gọi là Thánh chúng Bồ tát.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Thập Thí

    《菩薩十施》

    Trong kinh Hoa nghiêm quyển 21 phẩm Thập vô tận tạng có nói, Bồ tát vì lòng từ bi mà làm mười việc bố thí như sau: 1. Phân giảm thí (chia bớt để cho), nghĩa là Bồ tát có lòng nhân từ, thích làm việc bố thí, đem thức ăn n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Thiện Giới Kinh

    《菩薩善戒經》

    I. Bồ tát thiện giới kinh, 9 quyển, ngài Cầu na bạt ma (367- 431) dịch vào đời Lưu Tống. Cũng gọi Bồ tát địa thiện giới kinh, Thiện giới kinh, thu vào Đại chính tạng tập 30. Nội dung kinh này chia làm 30 phẩm, trình bày …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Thính Pháp Ngũ Chủng Tưởng

    《菩薩聽法五種想》

    Luận Du già sư địa quyển 44 phẩm Cúng dường thân cận vô lượng có nói, khi nghe pháp, Bồ tát nên sinh khởi năm thứ tưởng niệm như sau: 1. Bảo tưởng, nghĩa là nghĩ tưởng chính pháp tôn quý, hiếm có khó được. 2. Nhãn tưởng,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Thụ Trai Kinh

    《菩薩受齋經》

    Kinh, 1 quyển, ngài Niếp đạo chân dịch vào đời Tây Tấn. Cũng gọi Bồ tát thụ trai giới kinh, Thụ trai kinh. Thu vào Đại chính tạng tập 24. Nội dung tường thuật: để khích lệ việc hành đạo, nên giữ trai giới vào những ngày …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Thừa

    《菩薩乘》

    Phạm: Bodhisattva-yàna. Một trong ba thừa, một trong năm thừa. Cũng gọi Phật thừa. Thừa, hàm ý là chuyên chở, vận tải. Dùng pháp môn sáu độ bi và trí làm phương tiện (thừa: xe cộ, thuyền bè) vận chuyển chúng sinh vượt qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bố Tát Thực

    《布薩食》

    Chỉ cho các thức ăn uống thanh tịnh trong các ngày chay. Tứ phần luật yết ma sớ quyển 4 phần trên (Vạn tục 64, 472 thượng), nói: Bố tát thực, nghĩa là những thức ăn uống chay tịnh.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Tỉ Khâu

    《菩薩比丘》

    Chỉ cho người bên trong chứng quả Bồ tát mà bên ngoài hiện tướng Thanh văn tỉ khưu. Luận Đại trí độ quyển 6 (Đại 25, 107 trung), nói: Có hai vị Bồ tát tỉ khưu, một vị tên là Hỉ căn, một vị tên là Thắng ý. [X. kinh Pháp h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Toạ

    《菩薩坐》

    Cách ngồi của Bồ tát, tức là ngồi bán già. Cũng gọi là Bán tọa, Bán già, Hiền tọa, tức là khi ngồi gác một chân lên chân kia. Thông thường đây là kiểu ngồi của Bồ tát, đối lại với kiểu ngồi của đức Như lai gọi là già phu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Tứ Pháp

    《菩薩四法》

    Theo luận Du già sư địa quyển 47 phẩm Du già xứ phần, thì người tu hạnh Bồ tát, phải tu tập bốn pháp dưới đây: 1. Thiện tu sự nghiệp, nghia là hành giả phải tu rộng rãi các hạnh bố thí, trì giới, nhẫn nhục, tinh tiến, th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Tứ Pháp Môn

    《菩薩四法門》

    Bốn pháp môn của bồ tát. Cứ theo kinh Như Lai bất tư nghị bí mật đại thừa quyển 17 phẩm Khứ lai, thì Bồ tát dùng bốn thứ pháp môn để hóa độ chúng sinh là: 1. Trí môn, Bồ tát nhờ có đại trí tuệ mà biết rõ căn tính của tất…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Tát Tứ Sự Nhập Pháp Môn

    《菩薩四事入法門》

    Bồ tát vào pháp môn bốn việc. Cứ theo kinh Đại bảo tích quyển 13 hội Mật tích kim cương lực sĩ, Bồ tát muốn hóa độ chúng sinh, thì trước hết phải vào pháp môn gồm bốn việc: Thiền tư, Trí tuệ, Tổng trì và Biện tài. 1. Nhậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển